vanban.org

Điều 8. Xe trung chuyển hành khách — Quyết định 07/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/08/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 30/08/2024 Thay thế: 24/2024/QĐ-UBND · 19/08/2024 Sửa đổi, bổ sung: 18/2017/QĐ-UBND · 01/09/2017
Hưng Yên Ban hành 29/03/2016 Hiệu lực 08/04/2016 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 24/2024/QĐ-UBND. Ban hành Quy định hoạt động vận tải đường bộ bằng xe ô tô trong đô thị trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 24/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định hoạt động vận tải đường bộ bằng xe ô tô trong đô thị trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 07/2016/QĐ-UBND
30/08/202424/2024/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 10/09/201718/2017/QĐ-UBNDSửa đổi 08/04/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Xe trung chuyển hành khách

1. Quy định đối với phương tiện: Chấp hành quy định sử dụng xe trung chuyển hành khách quy định tại Điều 12 Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07/11/2014 của Bộ Giao thông Vận tải.

2. Xe trung chuyển hành khách chỉ được sử dụng xe để vận chuyển hành khách (đi trên các tuyến cố định của đơn vị) đến bến xe, điểm đón trả khách trên tuyến hoặc ngược lại và hành khách không phải trả thêm bất kỳ khoản chi phí nào khác ngoài giá vé trên tuyến cố định, không được tham gia hoạt động kinh doanh vận tải thu tiền trực tiếp và không được tính vào số lượng xe có của đơn vị theo quy định tại Khoản 4, Điều 15 Nghị định số 86/2014/NĐ-CP ngày 10/9/2014 của Chính phủ.

3. Được hoạt động 24/24 giờ trên tất cả các tuyến đường, trừ những tuyến đường có lắp đặt biển báo đường cấm theo quy định.