vanban.org

Điều 1. Vị trí và chức năng của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh — Quyết định 07/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/08/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/08/2019 Thay thế: 08/2019/QĐ-UBND · 08/08/2019
Hậu Giang Ban hành 11/04/2016 Hiệu lực 21/04/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 02/2023/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Hậu Giang · 02/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2019/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Hậu Giang · 08/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Hậu Giang · 07/2016/QĐ-UBND
18/08/201908/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 21/04/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2016/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Vị trí và chức năng của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh

1. Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Hậu Giang (gọi tắt là Ban Quản lý) là cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước trực tiếp đối với các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung, các khu chức năng đặc thù được Ủy ban nhân dân tỉnh giao quản lý (gọi chung là KCN) theo quy định tại Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008, Nghị định số 164/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ, Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BKHĐT-BNV ngày 03 tháng 9 năm 2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Nội vụ và các quy định pháp luật có liên quan; tổ chức cung cấp dịch vụ hành chính công và dịch vụ hổ trợ khác có liên quan đến hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh cho nhà đầu tư trong KCN.

2. Ban Quản lý do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập và chịu sự chỉ đạo và quản lý về tổ chức, biên chế, công chức, viên chức, chương trình kế hoạch công tác và kinh phí hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh (trừ trường hợp Thủ tướng Chính phủ có quy định khác); chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của các Bộ, ngành quản lý về ngành, lĩnh vực có liên quan; có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác quản lý khu công nghiệp.

3. Ban Quản lý có tư cách pháp nhân; tài khoản và con dấu mang hình quốc huy; sử dụng kinh phí quản lý hành chính nhà nước, kinh phí hoạt động sự nghiệp và vốn đầu tư phát triển do ngân sách nhà nước cấp theo kế hoạch hàng năm; nguồn kinh phí khác theo quy định pháp luật.