vanban.org

Điều 1. Vị trí, chức năng — Quyết định 07/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/11/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 30/11/2022 Thay thế: 36/2022/QĐ-UBND · 16/11/2022 Sửa đổi, bổ sung: 02/2022/QĐ-UBND · 12/01/2022
Cần Thơ Ban hành 26/02/2016 Hiệu lực 08/03/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 8 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 36/2022/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố · 36/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố · 07/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2013/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố · 21/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2016/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Vị trí, chức năng

Điều 1. Vị trí, chức năng

1. Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ (sau đây gọi là Văn phòng) là cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố về: chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố; kiểm soát thủ tục hành chính; tổ chức triển khai thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của địa phương; tổ chức, quản lý và công bố các thông tin chính thức về hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố; đầu mối Cổng thông tin điện tử thành phố, kết nối hệ thống thông tin hành chính điện tử phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố; quản lý Công báo thành phố và phục vụ các hoạt động chung của Ủy ban nhân dân thành phố; giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo thẩm quyền; quản lý công tác văn thư - lưu trữ và công tác quản trị nội bộ của Văn phòng.

2. Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng.