vanban.org

Điều 8. Thẩm quyền trong công tác cán bộ, công chức — Quyết định 07/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2022 Thay thế: 27/2022/QĐ-UBND · 14/09/2022
Bình Thuận Ban hành 14/03/2016 Hiệu lực 24/03/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm và công chức, viên chức thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận · 34/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và công chức, viên chức thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận · 27/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và công chức, viên chức thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận · 07/2016/QĐ-UBND
01/10/202227/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 24/03/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 37/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý, tổ chức bộ máy, biên chế và công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Bình Thuận · 37/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Thẩm quyền trong công tác cán bộ, công chức

1. UBND tỉnh giúp Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh các nội dung sau:

a) Giới thiệu cán bộ để Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy, Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh xem xét giới thiệu ra ứng cử, bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, thực hiện chính sách đối với các chức danh cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy quản lý đang công tác tại UBND cấp tỉnh, cấp huyện, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh.

b) Tham gia ý kiến giới thiệu nhân sự giữ chức vụ giám đốc các cơ quan trung ương đóng trên địa bàn tỉnh trước khi Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy xem xét thỏa thuận bổ nhiệm.

c) Có ý kiến với Đảng đoàn, Ban Cán sự Đảng các cơ quan trung ương về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển cán bộ cấp phó các cơ quan trung ương công tác tại địa phương (trừ các chức danh Phó Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Phó Chỉ huy trưởng Bộ đội Biên phòng tỉnh, Phó Giám đốc Công an tỉnh, Phó Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Phó Chánh án Toà án nhân dân tỉnh).

d) Nhận xét, đánh giá cán bộ, công chức đối với các chức danh lãnh đạo, quản lý theo quy định của Đảng và nhà nước.

2. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định nội dung sau:

a) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, phê chuẩn, điều động, luân chuyển, biệt phái, giải quyết chính sách đối với các chức danh được quy định tại Khoản 1 Điều 7 quy định này sau khi có ý kiến thống nhất của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy.

b) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, biệt phái, giải quyết chính sách đối với các chức danh được quy định tại Khoản 2 Điều 7 quy định này sau khi có ý kiến thống nhất của Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh.

Thống nhất nhân sự để Chủ tịch công ty hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên các công ty trách nhiệm hữu hạn do UBND tỉnh làm chủ sở hữu bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, biệt phái, giải quyết chính sách đối với nhân sự giữ chức danh tổng giám đốc (hoặc giám đốc).

c) Thống nhất để UBND cấp huyện trình Hội đồng nhân dân cùng cấp triển khai việc bầu cử, miễn nhiệm, bãi nhiệm chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp huyện theo quy định.

d) Cử đi bồi dưỡng, đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 7 quy định này.

đ) Cử cán bộ, công chức đi học tập, công tác ở nước ngoài bằng hộ chiếu công vụ, hộ chiếu ngoại giao. Cho phép cán bộ, công chức tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 7 quy định này nghỉ phép đi nước ngoài về việc riêng bằng hộ chiếu phổ thông.

e) Tiếp nhận, điều động, cán bộ, công chức quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 7 quy định này từ huyện qua các sở và ngược lại; từ huyện này qua huyện khác; từ sở này qua sở khác; từ trong tỉnh ra ngoài tỉnh và ngược lại.

g) Phê duyệt kế hoạch đào tạo, đào tạo lại đội ngũ cán bộ, công chức nhà nước 05 năm và 10 năm của tỉnh.

h) Quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, nâng phụ cấp thâm niên vượt khung lần đầu đối với:

- Cán bộ, công chức quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 7 quy định này;

- Chủ tịch (chuyên trách), Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy viên thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

- Chủ tịch (chuyên trách), Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp huyện.

i) Bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên chính và tương đương. Bổ nhiệm, miễm nhiệm thanh tra viên các cấp tại tỉnh.

k) Quyết định chuyển ngạch công chức đối với ngạch chuyên viên chính và tương đương thuộc các chức danh do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm.

3. Giám đốc Sở Nội vụ quyết định nội dung sau:

a) Thẩm định và có ý kiến thỏa thuận bằng văn bản nhân sự bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển các chức danh phó chi cục trưởng các chi cục quản lý nhà nước, chánh thanh tra các sở, người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp trực thuộc các sở, ngành.

b) Tiếp nhận, điều động cán bộ, công chức (trừ những đối tượng quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 7 quy định này) từ huyện qua các sở và ngược lại; từ huyện này qua huyện khác; từ sở này qua sở khác; từ trong tỉnh ra ngoài tỉnh và ngược lại. Có ý kiến để người đứng đầu các sở, Chủ tịch UBND cấp huyện điều động, luân chuyển, biệt phái từ cán bộ, công chức sang viên chức tại các cơ quan, đơn vị, địa phương.

c) Cử đi bồi dưỡng, đào tạo đối với các cán bộ, công chức (trừ những đối tượng quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 7 quy định này) ở các cơ quan, đơn vị, địa phương đi học ở các lớp do ngân sách tỉnh chi trả theo các quy định về đào tạo, bồi dưỡng của tỉnh.

d) Làm Chủ tịch các Hội đồng thi tuyển công chức, thi nâng ngạch cán bộ, công chức; làm Chủ tịch Hội đồng xem xét, bổ nhiệm thanh tra viên các cấp và tương đương.

đ) Tổ chức việc tuyển dụng đối với công chức thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh.

e) Làm Chủ tịch Hội đồng kiểm tra, sát hạch xét chuyển cán bộ, công chức cấp xã thành cán bộ, công chức cấp huyện, cấp tỉnh. Căn cứ kết quả của Hội đồng kiểm tra, sát hạch, ban hành quyết định xét chuyển cán bộ, công chức cấp xã thành cán bộ, công chức cấp huyện, cấp tỉnh.

g) Hướng dẫn, tổ chức và tổng hợp kết quả đánh giá công chức hàng năm trong phạm vi toàn tỉnh báo cáo Bộ Nội vụ theo quy định.

h) Quản lý hồ sơ cán bộ, công chức giữ các chức vụ lãnh đạo, quản lý do UBND tỉnh bổ nhiệm hoặc do Sở Nội vụ thoả thuận bổ nhiệm.

i) Cho phép cán bộ, công chức nghỉ phép đi nước ngoài về việc riêng (trừ các đối tượng quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 7 quy định này).

k) Quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc, nâng lương trước thời hạn để nghỉ hưu, nâng phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức là chuyên viên chính hoặc tương đương (trừ các đối tượng quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 7 quy định này).

l) Quyết định chuyển ngạch công chức đối với ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống (trừ các đối tượng quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 7 quy định này).

m) Quyết định việc bổ nhiệm vào ngạch từ ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống đối với các trường hợp đạt kết quả thi nâng ngạch.

n) Thỏa thuận bằng văn bản để các sở, UBND cấp huyện điều động, luân chuyển, biệt phái đối với công chức sang viên chức trong phạm vi các đơn vị sự nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý của đơn vị, địa phương.

o) Phê duyệt kế hoạch đào tạo công chức hằng năm bằng ngân sách Nhà nước của các sở, UBND cấp huyện.

p) Có ý kiến để UBND cấp huyện tiếp nhận và xếp lương đối với người vào làm công chức cấp xã không qua thi tuyển; điều động, tiếp nhận công chức cấp xã ra ngoài tỉnh và từ tỉnh khác chuyển đến.

q) Thỏa thuận để chủ tịch hội đồng thành viên các công ty trách nhiệm hữu hạn do UBND tỉnh làm chủ sở hữu, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại phó tổng giám đốc, phó giám đốc, kế toán trưởng công ty.

4. Người đứng đầu các sở quyết định nội dung sau:

a) Quyết định bổ nhiệm vào ngạch công chức khi công chức tập sự đạt yêu cầu.

b) Hủy bỏ quyết định tuyển dụng đối với công chức thuộc quyền quản lý trong thời gian tập sự theo quy định, đồng thời gửi danh sách về Sở Nội vụ để quản lý theo quy định.

c) Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, biệt phái, cho từ chức, giải quyết chính sách đối với các chức danh phó chi cục trưởng các chi cục quản lý nhà nước, chánh thanh tra sở, người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp trực thuộc các sở, ngành sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Giám đốc Sở Nội vụ.

Đối với việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, biệt phái, cho từ chức, giải quyết chính sách người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp đóng trên địa bàn cấp huyện thì phải có văn bản lấy ý kiến thỏa thuận của UBND cấp huyện nơi đặt trụ sở chính.  

d) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, giải quyết chế độ chính sách cho công chức thuộc cơ quan, đơn vị (trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh, của Giám đốc Sở Nội vụ).

đ) Quyết định điều động, luân chuyển, biệt phái đối với công chức trong phạm vi các cơ quan hành chính thuộc thẩm quyền quản lý.

e) Quyết định điều động, luân chuyển, biệt phái đối với công chức sang viên chức trong phạm vi các đơn vị sự nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Giám đốc Sở Nội vụ.

g) Thực hiện và tổng hợp kết quả đánh giá công chức hàng năm của cơ quan, đơn vị, ngành mình, đồng thời gửi về Sở Nội vụ để tổng hợp báo cáo Bộ Nội vụ theo quy định.

h) Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hàng năm, 05 năm, 10 năm của ngành, đơn vị trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.

i) Lập, quản lý và lưu trữ hồ sơ của công chức tại đơn vị theo quy định hiện hành của Nhà nước.

k) Quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng lương trước thời hạn, nâng phụ cấp thâm niên vượt khung cho công chức của cơ quan, đơn vị từ ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở xuống (trừ những người giữ chức vụ lãnh đạo do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm) đồng thời báo cáo danh sách về Sở Nội vụ để quản lý theo quy định. Riêng việc nâng lương trước thời hạn để nghỉ hưu thì thực hiện sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Giám đốc Sở Nội vụ.

5. Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định nội dung sau:

a) Quyết định điều động, luân chuyển, biệt phái, bổ nhiệm, miễn nhiệm, giải quyết chế độ chính sách cho cán bộ, công chức tại địa phương (ngoài các chức danh thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND và Sở Nội vụ).

b) Thực hiện việc điều động, luân chuyển, biệt phái từ cán bộ, công chức sang viên chức tại địa phương sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Giám đốc Sở Nội vụ.

c) Thỏa thuận để các sở thực hiện việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, nghỉ chính sách… đối với các chức danh người đứng đầu các cơ quan, đơn vị thuộc các ngành trú đóng tại địa phương.

d) Trình Hội đồng nhân dân huyện xem xét bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó Chủ tịch UBND và các Ủy viên UBND huyện.

đ) Thống nhất để UBND cấp xã trình Hội đồng nhân dân cùng cấp triển khai việc bầu cử, miễn nhiệm, bãi nhiệm chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp xã theo quy định.

e) Quyết định bổ nhiệm vào ngạch công chức khi công chức tập sự đạt yêu cầu. Đồng thời, gửi danh sách về Sở Nội vụ để quản lý theo quy định.

g) Hủy bỏ quyết định tuyển dụng đối với công chức thuộc quyền quản lý trong thời gian tập sự theo quy định, đồng thời gửi danh sách về Sở Nội vụ để quản lý theo quy định.

h) Thực hiện và tổng hợp kết quả đánh giá cán bộ, công chức tại các phòng, ban cấp huyện hàng năm của địa phương, đồng thời gửi về Sở Nội vụ để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Nội vụ theo quy định.

i) Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hàng năm, 05 năm, 10 năm của địa phương trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

k) Quyết định cử đi bồi dưỡng, đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý của địa phương học các lớp học do ngân sách địa phương chi trả.

l) Lập, quản lý và lưu trữ hồ sơ của cán bộ, công chức tại địa phương theo quy định hiện hành của Nhà nước.

m) Quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng lương trước thời hạn, nâng phụ cấp thâm niên vượt khung cho công chức thuộc địa phương từ ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở xuống (trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh và Sở Nội vụ). Riêng đối với việc nâng lương trước thời hạn để nghỉ hưu thì thực hiện sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Giám đốc Sở Nội vụ.

n) Tiếp nhận và xếp lương đối với người vào làm công chức cấp xã không qua thi tuyển; điều động, tiếp nhận công chức cấp xã ra ngoài tỉnh và từ tỉnh khác chuyển đến sau khi có ý kiến thống nhất của Sở Nội vụ.

o) Sắp xếp, bố trí và thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách theo quy định của pháp luật.

p) Quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức cấp xã do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ.

q) Thông báo thời gian nghỉ việc được hưởng chế độ hưu trí cho công chức và ra quyết định cho công chức cấp xã nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật.

r) Xem xét chuyển cán bộ cấp xã thành công chức cấp xã.

s) Tổng hợp kết quả đánh giá cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách cấp xã gửi về Sở Nội vụ để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Nội vụ.

t) Cử cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách cấp xã tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng do các sở, ban, ngành của tỉnh và địa phương tổ chức.

u) Lập, quản lý và lưu trữ hồ sơ của cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách cấp xã theo quy định.