vanban.org

Điều 1. Quy định tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế như sau: — Quyết định 07/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 09/12/2024 Thay thế: 84/QĐ-UBND · 13/01/2025 Thay thế: 91/2024/QĐ-UBND · 29/11/2024
Thừa Thiên Huế Ban hành 30/01/2015 Hiệu lực 09/02/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 48/2026/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm không thông qua hình thức đấu giá, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước trên địa bàn thành phố Huế · 48/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 121/2025/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước trên địa bàn thành phố Huế · 121/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 91/2024/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất có mặt nước trên bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 91/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND Quy định tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 07/2015/QĐ-UBND
09/12/202491/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/12/201678/2016/QĐ-UBNDSửa đổi 09/02/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND Về việc bổ sung quy định đơn giá cho thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 23/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2015/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế như sau:

1. Tỷ lệ % để xác định đơn giá thuê đất khu vực đô thị

a) Đối với đất sử dụng vào mục đích thương mại và dịch vụ.

- Địa bàn thành phố Huế: 1,2%;

- Địa bàn các phường thuộc thị xã Hương Thủy: 1,15%;

- Địa bàn các thị trấn: Phong Điền, huyện Phong Điền; Sịa, huyện Quảng Điền; Thuận An, huyện Phú Vang; Phú Lộc, huyện Phú Lộc và các phường thuộc thị xã Hương Trà: 1,1%;

- Địa bàn các thị trấn: Phú Đa, huyện Phú Vang; Khe Tre, huyện Nam Đông, A Lưới, huyện A Lưới: 1%;

b) Đối với đất sử dụng vào mục đích còn lại (không thuộc trường hợp quy định tại Điểm a, Điểm c, Khoản 1, Điều 1 Quyết định này)

- Địa bàn thành phố Huế: 1,15%;

- Địa bàn các phường thuộc thị xã Hương Thủy: 1,1%;

- Địa bàn các thị trấn: Phong Điền, huyện Phong Điền; Sịa, huyện Quảng Điền; Thuận An, huyện Phú Vang; Phú Lộc, huyện Phú Lộc và các phường thuộc thị xã Hương Trà: 1,1%;

- Địa bàn các thị trấn: Phú Đa, huyện Phú Vang; Khe Tre, huyện Nam Đông; A Lưới, huyện A Lưới: 1%.

c) Đối với đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.

Tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất: 1%;

d) Đối với các trường hợp thuê đất vừa sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ vừa sử dụng vào mục đích quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 1 Quyết định này thì được tính theo mục đích thương mại, dịch vụ.

2. Tỷ lệ % để xác định đơn giá thuê đất Khu vực nông thôn:

a) Đối với đất sử dụng vào mục đích thương mại và dịch vụ, mục đích còn lại (không thuộc trường hợp quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 1 Quyết định này).

- Các xã: Thủy Bằng, Thủy Vân, Thủy Thanh thuộc thị xã Hương Thủy; Phú Thượng thuộc huyện Phú Vang; Hương Toàn, Hương Vinh thuộc thị xã Hương Trà, là: 1%

- Các xã còn lại thuộc thị xã Hương Thủy là: 0,9%.

Riêng Xã Dương Hòa và xã Phú Sơn: 0,7%;

- Các xã còn lại thuộc các huyện Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang, Phú Lộc và thị xã Hương Trà là: 0,7 %;

Riêng các xã: Lộc Thủy, Lộc Tiến, Lộc Vĩnh, huyện Phú Lộc: 0,5%;

- Các xã thuộc huyện Nam Đông, A Lưới, là: 0,5%;

b) Đối với đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.

Tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất: 0,5%.

3. Tỷ lệ % để xác định đơn giá thuê đất đối với khu công nghiệp, Khu Kinh tế Chân Mây - Lăng Cô:

- Tỷ lệ % để xác định đơn giá thuê đất đối với các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng khu công nghiệp là 0,5%.

- Tỷ lệ % để xác định đơn giá thuê đất đối với các dự án đầu tư vào địa bàn Khu Kinh tế Chân Mây - Lăng Cô là: 0,5%.

4. Tỷ lệ % để xác định đơn giá thuê đất đối với các dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư, đặc biệt ưu đãi đầu tư:

a) Dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư đầu tư vào địa bàn các huyện Nam Đông, A Lưới; Khu Kinh  tế Chân Mây - Lăng Cô được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

b) Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư, đầu tư vào địa bàn các huyện Nam Đông, A Lưới; Khu Kinh  tế Chân Mây - Lăng Cô; Dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư, đầu tư vào địa bàn các xã thuộc các huyện (trừ Thị Trấn): Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang, Phú Lộc và các xã thuộc thị xã Hương Trà; là: 0,5%;

c) Dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư, đầu tư vào địa bàn các xã thuộc các huyện (trừ Thị trấn): Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang, Phú Lộc và các xã thuộc thị xã Hương Trà; Dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư, đầu tư vào địa bàn các xã thuộc Thị xã Hương Thủy là: 0,55%;

d) Dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư, đầu tư vào địa bàn các xã thuộc Thị xã Hương Thủy là: 0,6%;

đ) Dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư, đầu tư vào địa bàn các Thị trấn: Phong Điền, huyện Phong điền; Sịa, huyện Quảng Điền; Thuận An, huyện Phú Vang;  Phú Lộc, huyện Phú Lộc và các phường thuộc thị xã Hương Trà là: 0,65%;

e) Dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư, đầu tư vào địa bàn các Thị trấn: Phong Điền, huyện Phong điền; Sịa, huyện Quảng Điền, Thuận An, huyện Phú Vang; Phú Lộc, huyện Phú Lộc; và các phường thuộc thị xã Hương Trà là: 0,7%;

g) Dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư, đầu tư vào địa bàn các phường thuộc Thị xã Hương Thủy là: 0,75%;

h) Dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư, đầu tư vào địa bàn các phường thuộc Thị xã Hương Thủy; Dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư đầu tư vào địa bàn thành phố Huế là: 0,8%;

i) Dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư đầu tư vào địa bàn thành phố Huế, là: 0,9%.