vanban.org

Điều 10. Quản lý, sử dụng Trí thức trẻ — Quyết định 07/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2021
Khánh Hòa Ban hành 27/04/2015 Hiệu lực 07/05/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2015/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Quản lý, sử dụng Trí thức trẻ

1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ

Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý đối với các Trí thức trẻ tăng cường về công tác tại các xã trên địa bàn tỉnh, cụ thể:

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan và các địa phương tổ chức tuyển chọn, phân công Trí thức trẻ tăng cường về các xã theo nhu cầu của các địa phương;

b) Bàn giao hồ sơ của Trí thức trẻ cho Phòng Nội vụ cấp huyện trực tiếp quản lý;

c) Tổ chức bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước, chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng cần thiết cho các Trí thức trẻ trước khi phân công về xã và theo kế hoạch hàng năm;

d) Rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, sửa đổi, bổ sung quy định về quản lý, sử dụng Trí thức trẻ, các chính sách, chế độ đối với Trí thức trẻ tăng cường về công tác tại các xã;

đ) Theo dõi, kiểm tra, giám sát và giải quyết hoặc đề xuất giải quyết theo thẩm quyền các vướng mắc, khó khăn, những vấn đề phát sinh trong quá trình công tác của Trí thức trẻ tại các địa phương;

e) Xem xét, cho ý kiến thỏa thuận với Ủy ban nhân dân cấp huyện về việc điều động, tiếp nhận Trí thức trẻ từ xã này sang làm việc ở xã khác trong cùng một đơn vị hành chính cấp huyện hoặc giữa 02 đơn vị cấp huyện trong tỉnh;

g) Xem xét, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc xét chuyển Trí thức trẻ vào công chức cấp xã hoặc công chức, viên chức các cơ quan, đơn vị cấp huyện, cấp tỉnh có chỉ tiêu biên chế, vị trí việc làm phù hợp sau khi Trí thức trẻ hoàn thành nhiệm vụ;

h) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ sung, điều chỉnh danh sách các xã được tăng cường Trí thức trẻ và lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ cần tăng cường Trí thức trẻ.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện nhiệm vụ quản lý chung đối với các Trí thức trẻ được tăng cường về công tác tại các xã trên địa bàn cấp huyện, cụ thể:

a) Tiếp nhận và thực hiện việc quản lý, sử dụng các Trí thức trẻ được tăng cường về công tác tại các xã trên địa bàn cấp huyện theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Ủy quyền cho Phòng Nội vụ cấp huyện trực tiếp giao kết Hợp đồng lao động với Trí thức trẻ;

c) Thực hiện việc quản lý, chỉ đạo thực hiện chế độ tiền lương, nâng bậc lương và các chế độ khác đối với Trí thức trẻ tăng cường về các xã như đối với công chức cấp xã;

d) Báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của các Trí thức trẻ tăng cường về các xã cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nội vụ;

đ) Thực hiện việc điều động Trí thức trẻ từ xã này sang làm việc ở xã khác trong địa bàn; điều động, tiếp nhận Trí thức trẻ giữa 02 đơn vị cấp huyện trong tỉnh sau khi có ý kiến thỏa thuận thống nhất của Giám đốc Sở Nội vụ;

e) Quyết định khen thưởng, xử lý kỷ luật và quyết định hình thức kỷ luật đối với Trí thức trẻ như đối với công chức cấp xã;

g) Xem xét, cho ý kiến trước khi Phòng Nội vụ cấp huyện quyết định chấm dứt Hợp đồng lao động đối với Trí thức trẻ được đánh giá 02 năm liên tục không hoàn thành nhiệm vụ, không đáp ứng được yêu cầu công việc;

h) Tổ chức việc đào tạo, bồi dưỡng Trí thức trẻ như đối với đào tạo, bồi dưỡng công chức cấp xã;

i) Phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan liên quan theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, tháo gỡ các vướng mắc, khó khăn trong quá trình công tác của Trí thức trẻ tại các địa phương;

k) Hàng năm tổ chức gặp mặt Lãnh đạo các xã và các Trí thức trẻ để nắm bắt tình hình thực hiện nhiệm vụ của Trí thức trẻ và công tác quản lý của các xã.

3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Nội vụ cấp huyện

Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện nhiệm vụ quản lý chung đối với các Trí thức trẻ được tăng cường về công tác tại các xã trên địa bàn cấp huyện:

a) Tiếp nhận, cập nhật, bổ sung và trực tiếp quản lý hồ sơ Trí thức trẻ theo quy định của pháp luật;

b) Trên cơ sở ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Nội vụ trực tiếp giao kết Hợp đồng lao động đối với Trí thức trẻ;

c) Quyết định chấm dứt Hợp đồng lao động và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Nội vụ đối với các trường hợp:

- Trí thức trẻ được đánh giá 02 năm liên tục không hoàn thành nhiệm vụ, không đáp ứng được yêu cầu công việc sau khi có ý kiến thống nhất của Ủy ban nhân dân cấp huyện;

- Trí thức trẻ vi phạm pháp luật bị áp dụng hình thức kỷ luật buộc thôi việc.

d) Tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với Trí thức trẻ theo quy định của pháp luật;

đ) Thực hiện các nhiệm vụ quản lý chung đối với các Trí thức trẻ theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân các xã

a) Ủy ban nhân dân các xã tiếp nhận Trí thức trẻ được tăng cường về công tác;

b) Trực tiếp quản lý, sử dụng, phân công, bố trí công tác cho Trí thức trẻ phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ;

c) Bố trí phương tiện làm việc và trực tiếp chi trả chế độ cho Trí thức trẻ;

d) Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ hàng năm đối với Trí thức trẻ;

đ) Thực hiện chế độ, chính sách, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng; quy hoạch, tạo nguồn đối với Trí thức trẻ;

e) Đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ở cấp huyện khen thưởng, xử lý vi phạm đối với Trí thức trẻ;

g) Tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với Trí thức trẻ theo quy định của pháp luật;

h) Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của Trí thức trẻ cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Nội vụ.