vanban.org

Điều 14. Bồi thường, hỗ trợ thiệt hại đối với trường hợp không làm thay đổi mục đích sử dụng đất nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng đất đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ ( thực hiện khoản 2, Điều 10 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP và Điều 18, 19, 23 Nghị định 14/2014/NĐ-CP ) — Quyết định 07/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/07/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/07/2019 Thay thế: 15/2019/QĐ-UBND · 26/06/2019 Sửa đổi, bổ sung: 19/2017/QĐ-UBND · 13/11/2017
Hà Giang Ban hành 09/06/2015 Hiệu lực 19/06/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 48/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định cụ thể một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 48/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định cụ thể một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 15/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 07/2015/QĐ-UBND
10/07/201915/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/11/201719/2017/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 19/06/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 1129/2012/QĐ-UBND Về việc quy định mức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 1129/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Bồi thường, hỗ trợ thiệt hại đối với trường hợp không làm thay đổi mục đích sử dụng đất nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng đất đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ (thực hiện khoản 2, Điều 10 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP và Điều 18, 19, 23 Nghị định 14/2014/NĐ-CP)

Trường hợp không làm thay đổi mục đích sử dụng đất nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng đất theo khoản 2 Điều 10 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP được thực hiện như sau:

1. Đối với đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không có điện áp đến 220 kV thuộc diện nhà nước không thu hồi đất, không làm thay đổi mục đích sử dụng đất nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26/02/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện (sau đây gọi là Nghị định số 14/2014/NĐ-CP) thì chủ sử dụng đất được bồi thường, hỗ trợ do hạn chế khả năng sử dụng đất. Việc bồi thường, hỗ trợ được thực hiện một (01) lần như sau:

a) Diện tích đất ở đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 75 của Luật Đất đai thì được bồi thường, hỗ trợ do hạn chế khả năng sử dụng là diện tích đất ở thực tế trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không. Mức bồi thường, hỗ trợ bằng 80% mức bồi thường khi thu hồi đất ở, tính trên diện tích đất nằm trong hành lang;

b) Trên cùng thửa đất, bao gồm đất ở và các loại đất khác của một chủ sử dụng đất đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 75 Luật Đất đai khi bị hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không chiếm dụng khoảng không lớn hơn hạn mức đất ở thì phần diện tích các loại đất khác trên cùng thửa đất trong hành lang cũng được bồi thường, hỗ trợ. Mức bồi thường, hỗ trợ bằng 80% mức bồi thường thu hồi các loại đất khác đó tính trên diện tích các loại đất khác nằm trong hành lang;

c) Đối với đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 75 và khoản 2 Điều 77 Luật Đất đai trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không thì chủ sử dụng đất được hỗ trợ do hạn chế khả năng sử dụng đất. Việc hỗ trợ được thực hiện bằng 30% mức bồi thường khi thu hồi đất cùng loại, tính trên diện tích đất trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không.

2. Nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân được xây dựng trên đất đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày thông báo thực hiện dự án công trình lưới điện cao áp được cấp có thẩm quyền phê duyệt, không phải di dời khỏi hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không có điện áp đến 220 kV theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 14/2014/NĐ-CP thì chủ sở hữu nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt được bồi thường, hỗ trợ do hạn chế khả năng sử dụng và ảnh hưởng trong sinh hoạt. Việc bồi thường, hỗ trợ được thực hiện một (01) lần như sau:

a) Nhà một tầng lợp mái, nhà tạm, công trình phụ phục vụ sinh hoạt, mức bồi thường bằng 70% so với đơn giá bồi thường về tài sản theo quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Quyết định này tính cho phần diện tích nằm trong hành lang bảo vệ lưới điện cao áp;

b) Nhà mái bằng đổ bê tông cốt thép và vật kiến trúc khác, mức bồi thường bằng 50% so với đơn giá bồi thường về tài sản quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Quyết định này tính cho phần diện tích nằm trong hành lang bảo vệ lưới điện cao áp;

c) Nhà, công trình bị hành lang lưới điện cao áp chiếm dụng từ 70% trở lên thì tính bồi thường hạn chế khả năng sử dụng và ảnh hưởng trong sinh hoạt, mức bồi thường bằng 70% so với đơn giá bồi thường về tài sản quy định tại Phụ lục số 01 ban hành theo Quyết định này cho toàn bộ nhà, công trình. Khi đã bồi thường, người có tài sản phải có biện pháp xử lý an toàn khi sử dụng.

Trường hợp chủ dự án thấy việc xử lý an toàn không thể thực hiện được thì bồi thường theo quy định tại Điều 8, 9, 10 Quy định này, để người có tài sản di chuyển ra khỏi phạm vi hành lang bảo vệ an toàn.

3. Bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất khi xây dựng các công trình có hành lang bảo vệ khác: Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ quy định của chính sách pháp luật chuyên ngành hiện hành, báo cáo, đề xuất để Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định mức bồi thường, hỗ trợ cụ thể.