vanban.org

Điều 11. Phương thức xét chọn các đề án khuyến công khi xây dựng kế hoạch — Quyết định 07/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/11/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 18/11/2019 Thay thế: 22/2019/QĐ-UBND · 06/11/2019 Sửa đổi, bổ sung: 04/2017/QĐ-UBND · 15/02/2017
Đắk Lắk Ban hành 12/02/2015 Hiệu lực 22/02/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 8 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 22/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tổ chức thực hiện và quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 22/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 07/2015/QĐ-UBND
18/11/201922/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/03/201704/2017/QĐ-UBNDSửa đổi 22/02/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 38/2010/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ khuyến công tỉnh Đắk Lắk được ban hành kèm theo Quyết định số 03/2005/QĐ-UB ngày 10/01/2005 của UBND tỉnh · 38/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Phương thức xét chọn các đề án khuyến công khi xây dựng kế hoạch

1. Khi xét chọn xây dựng kế hoạch khuyến công hàng năm: Ưu tiên các đề án khuyến công điểm; xét ưu tiên về ngành nghề, địa bàn theo quy định tại Điều 6, Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28/12/2012 của Bộ Công Thương.

2. Trong trường hợp các đề án khuyến công triển khai trên địa bàn có điều kiện như nhau, ngành nghề như nhau, ưu tiên xét chọn các đề án khuyến công của đơn vị có kinh nghiệm, năng lực tổ chức thực hiện tốt hơn.