vanban.org

Điều 11. Xây dựng đề án xúc tiến thương mại tỉnh: — Quyết định 07/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/07/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/07/2017 Thay thế: 14/2017/QĐ-UBND · 15/06/2017 Sửa đổi, bổ sung: 20/2015/QĐ-UBND · 08/10/2015
Vĩnh Long Ban hành 06/05/2014 Hiệu lực 16/05/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 14/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Vĩnh Long · 14/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại của tỉnh Vĩnh Long · 07/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Xây dựng đề án xúc tiến thương mại tỉnh:

1. Các đơn vị chủ trì xây dựng đề án xúc tiến thương mại tỉnh thực hiện theo biểu mẫu do Bộ Công thương quy định.

2. Các đề án xúc tiến thương mại tỉnh phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Phù hợp với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp;

b) Phù hợp với định hướng xuất khẩu của tỉnh và các mặt hàng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

d) Phù hợp với nội dung Chương trình quy định tại Điều 8, Điều 9, Điều 10 Quy chế này;

e) Đảm bảo tính khả thi về: Phương thức triển khai, thời gian, tiến độ triển khai, nguồn nhân lực, tài chính và cơ sở vật chất kỹ thuật;

f) Đối với các đề án mà quá trình thực hiện kéo dài qua 2 năm tài chính, đơn vị chủ trì phải xây dựng nội dung và kinh phí cho từng năm.