vanban.org

Điều 1. Ban hành mức thu và sử dụng phí bến bãi, mặt nước áp dụng tại Cảng cá Láng Chim, huyện Duyên Hải và Cảng cá Định An, huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh gồm các nội dung sau: — Quyết định 07/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/03/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/03/2017 Thay thế: 02/2017/QĐ-UBND · 02/03/2017
Trà Vinh Ban hành 12/02/2014 Hiệu lực 22/02/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 04/2020/QĐ-UBND Quy định khung giá dịch vụ sử dụng Cảng cá trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 04/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2017/QĐ-UBND Ban hành giá dịch vụ sử dụng cảng áp dụng tại Cảng cá Láng Chim, thị xã Duyên Hải và Cảng cá Định An, huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh · 02/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND Ban hành mức thu và sử dụng phí bến bãi, mặt nước áp dụng tại cảng cá Láng Chim, huyện Duyên Hải và cảng cá Định An, huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh · 07/2014/QĐ-UBND
12/03/201702/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/02/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2014/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Ban hành mức thu và sử dụng phí bến bãi, mặt nước áp dụng tại Cảng cá Láng Chim, huyện Duyên Hải và Cảng cá Định An, huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh gồm các nội dung sau:

1. Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh, sử dụng bến bãi, mặt nước trong khu vực Cảng cá Láng Chim, huyện Duyên Hải và Cảng cá Định An, huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh.

2. Mức thu:

STT Đối tượng thu Đơn vị tính Mức thu (đồng) Ghi chú
I Tàu, thuyền đánh bắt thủy, hải sản cặp cảng: (tối đa không quá 24 giờ)
1 Có công suất dưới 60cv Một lần vào, ra cảng 10.000  
2 Tàu có công suất từ 60cv đến dưới 140cv Một lần vào, ra cảng 20.000  
3 Tàu có công suất từ 140 cv đến 200cv Một lần vào, ra cảng 30.000  
4 Tàu có công suất trên 200 cv Một lần vào, ra cảng 40.000  
II Tàu thuyền vận tải cặp cảng: (tối đa không quá 24 giờ)
1 Có trọng tải dưới 5 tấn Một lần vào, ra cảng 10.000  
2 Có trọng tải từ 5 đến 10 tấn Một lần vào, ra cảng 20.000  
3 Có trọng tải trên 10 đến 100 tấn Một lần vào, ra cảng 50.000  
4 Có trọng tải trên 100 tấn Một lần vào, ra cảng 80.000  
III Các phương tiện vận tải (tối đa không quá 24 giờ)
1 - Xe hai bánh - Thu tháng (đ/lượt) Tháng 1.000 30.000  
2 Phương tiện vận tải có trọng tải dưới 2,5 tấn Một lần vào, ra cảng 7.000  
3 Phương tiện vận tải có trọng tải 2,5 tấn đến dưới 5 tấn Một lần vào, ra cảng 15.000  
4 Phương tiện vận tải có trọng tải từ 5 tấn trở lên Một lần vào, ra cảng 20.000  
5 Phương tiện chuyên dùng Một lần vào, ra cảng 50.000  
6 Xe đậu qua đêm: - Dưới 5 tấn - Từ 5 tấn trở lên     10.000 15.000  
IV Hàng hóa qua cảng      
1 Hàng thủy, hải sản, động vật sông Tấn 5.000  
2 Nước đá Cây 200  
3 Hàng hóa khác Tấn 4.000  

3. Phí sử dụng bến bãi, mặt nước của Cảng cá Láng Chim, huyện Duyên Hải và Cảng cá Định An, huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh là nguồn thu từ các dịch vụ do nhà nước đầu tư, thống nhất cho đơn vị thu phí được giữ lại 90% để thực hiện cơ chế tự chủ tài chính, 10% nộp ngân sách nhà nước.