vanban.org

Điều 6. Công tác lập, thẩm định, giao, phân bổ kinh phí và hợp đồng đặt hàng thực hiện công tác dịch vụ vệ sinh — Quyết định 07/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/05/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/05/2018 Thay thế: 19/2018/QĐ-UBND · 07/05/2018
Đà Nẵng Ban hành 20/03/2014 Hiệu lực 30/03/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 10 phiên bản · 20 năm
Ban hành Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 2026 · 125/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 21/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý dịch vụ công ích vệ sinh môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 19/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định phương thức đặt hàng thực hiện dịch vụ vệ sinh môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. · 07/2014/QĐ-UBND
17/05/201819/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/03/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 27/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, cấp phát và thanh toán dịch vụ vệ sinh môi trường đô thị theo hình thức đặt hàng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 27/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 160/2005/QĐ-UBND Về việc bổ sung khoản 2, Điều 2 Quy định về quản lý, cấp phát và thanh toán dịch vụ vệ sinh môi trường đô thị theo hình thức đặt hàng ban hành kèm theo Quyết định số 166/2004/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng · 160/2005/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Công tác lập, thẩm định, giao, phân bổ kinh phí và hợp đồng đặt hàng thực hiện công tác dịch vụ vệ sinh

1. Công tác lập dự toán:

a) Căn cứ lập dự toán: Căn cứ nội dung, thành phần công việc được quy định tại Khoản 2, Điều 1 Quy định này và định mức đơn giá dịch vụ vệ sinh của UBND thành phố.

b) Thời gian lập dự toán: Hằng năm, vào trước ngày 20 tháng 7 Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm lập dự toán chi tiết chi phí thực hiện dịch vụ vệ sinh của năm sau theo đúng quy định gửi Sở Tài chính. Dự toán chi phí phải được xây dựng chi tiết theo từng loại dịch vụ cả về khối lượng và giá trị.

2. Trên cơ sở dự toán do Sở Tài nguyên và Môi trường lập, Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định dự toán. Việc thẩm định phải được thực hiện chi tiết theo từng loại sản phẩm dịch vụ và được ước tính, phân bổ theo quý đúng theo đơn giá quy định trình UBND thành phố phê duyệt làm cơ sở cho việc cấp phát, thanh toán. Đồng thời, căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách, Sở Tài chính tổng hợp bố trí dự toán ngân sách để thực hiện dịch vụ vệ sinh.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường ký kết hợp đồng đặt hàng với đơn vị nhận đặt hàng theo các chỉ tiêu chủ yếu sau:

a) Tên sản phẩm, dịch vụ công ích;

b) Địa bàn thực hiện;

c) Số lượng, khối lượng;

d) Chất lượng dịch vụ;

đ) Giá, đơn giá;

e) Giá trị hợp đồng được ngân sách cấp;

g) Thời gian thực hiện, hoàn thành;

h) Phương thức nghiệm thu, thanh toán;

i) Trách nhiệm, nghĩa vụ của cơ quan đặt hàng và đơn vị nhận đặt hàng;

k) Trách nhiệm của các bên do vi phạm hợp đồng và thủ tục giải quyết.

Ngoài ra, các bên có thể thỏa thuận bổ sung một số nội dung khác trong hợp đồng (kể cả việc giảm trừ giá trị được nhà nước thanh toán do vi phạm hợp đồng), nhưng không trái với quy định của pháp luật.