Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 368/QĐ-UB của UBND tỉnh Cao Bằng ngày 05 tháng 02 năm 2004 về việc ban hành quy định tạm thời về quản lý đường bộ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. — Quyết định 07/2014/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/04/2016
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 19/09/2016
Thay thế: 19/2016/QĐ-UBND · 09/09/2016
Dòng đời phiên bản
2 phiên bản · 12 năm
19/09/201619/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
09/05/2014Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 07/2014/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, bảo trì đường bộ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 2
Điều 3
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Quản lý, sử dụng bản vẽ hoàn công, quy trình bảo trì công trình đường bộ
Điều 5. Lập, quản lý, sử dụng hồ sơ trong giai đoạn bảo trì công trình đường bộ
Điều 6. Tổ chức thực hiện quản lý, bảo vệ công trình đường bộ
Điều 7. Theo dõi, cập nhật tình trạng hư hỏng, xuống cấp công trình đường bộ
Điều 8. Tổ chức giao thông, trực đảm bảo giao thông, đếm xe và xử lý khi có tai nạn giao thông, xử lý khi có sự cố công trình đường bộ
Điều 9. Nội dung bảo trì đường bộ
Điều 10. Phân cấp quản lý đường bộ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Điều 11. Nguồn kinh phí quản lý, bảo trì đường bộ
Chương III — THỰC HIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ BẢO TRÌ ĐƯỜNG BỘ
Điều 12. Thực hiện bảo trì đối với công trình đường bộ đang khai thác nhưng chưa có quy trình bảo trì
Điều 13. Xử lý đối với công trình, bộ phận công trình đường bộ hư hỏng không bảo đảm an toàn cho khai thác, công trình hết tuổi thọ thiết kế
Điều 14. Thủ tục chấp thuận tiếp tục sử dụng đối với công trình đường bộ hết tuổi thọ thiết kế
Điều 15. Áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật về bảo trì và khai thác công trình đường bộ
Điều 16. Phương thức thực hiện
Điều 17. Lập đơn giá, dự toán và trình duyệt đơn giá, dự toán đối với đường tỉnh và đường huyện:
Điều 18. Thực hiện công tác bảo dưỡng thường xuyên
Điều 19. Đối với công tác sửa chữa định kỳ có tổng mức đầu tư nhỏ hơn 500 triệu đồng: Chủ đầu tư tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế (nếu cần), dự toán công trình và triển khai thực hiện.
Điều 20
Điều 21. Công tác khắc phục hậu quả bão lũ
Điều 22. Khắc phục hậu quả do các nguyên nhân đột xuất khác
Điều 23. Phạm vi hành lang đường bộ.
Điều 24. Cắm mốc lộ giới trên hệ thống đường bộ.
Điều 25. Tổ chức giải toả vi phạm trong phạm vi đã đền bù, đất công trong hành lang an toàn đường bộ.
Điều 26. Quy định về giao khoán thí điểm cho Uỷ ban nhân dân cấp xã quản lý hành lang an toàn trên hệ thống đường tỉnh.
Chương IV — THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT HỒ SƠ TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ, BẢO TRÌ ĐƯỜNG BỘ
Điều 27. Thẩm định, phê duyệt quy trình bảo trì công trình đường bộ.
Điều 28. Thẩm định, phê duyệt hồ sơ dự toán công tác bảo dưỡng thường xuyên đường bộ.
Điều 29. Thẩm định, phê duyệt hồ sơ dự toán, thiết kế bản vẽ thi công, kế hoạch đấu thầu các công trình sửa chữa định kỳ.
Điều 30. Thẩm định, phê duyệt hồ sơ dự toán, bản vẽ hoàn công các công trình sửa chữa đột xuất.
Chương V — TRÁCH NHIỆM THI HÀNH
Điều 31. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải:
Điều 32. Trách nhiệm của các sở, ngành:
Điều 33. Trách nhiệm của UBND cấp huyện:
Điều 34. Trách nhiệm của UBND cấp xã:
Điều 35. Khen thưởng và xử lý vi phạm:
Điều 36. Chế độ thông tin báo cáo
Điều 37. Điều khoản thi hành
Phụ lục & mẫu biểu
Phụ lục 1. Mẫu báo cáo thực hiện kế hoạch bảo trì công trình đường bộ báo cáo thực hiện kế hoạch bảo trì công trình đường bộ
Phụ lục 2. Mẫu hợp đồng
Phụ lục 3. Yêu cầu kỹ thuật, chất lượng khi nghiệm thu
Phụ lục 4. Quy định về nghiệm thu theo chất lượng thực hiện bảo dưỡng thường xuyên đường bộ
Phụ lục 5. Mẫu biên bản nghiệm thu tháng
Phụ lục 6. Mẫu biên bản nghiệm thu quý
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy