vanban.org

Điều 4. Định mức kinh tế kỹ thuật trồng 01 ha rừng — Quyết định 07/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2016
Tiền Giang Ban hành 28/03/2013 Hiệu lực 07/04/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Định mức kinh tế kỹ thuật trồng 01 ha rừng

1. Loài cây Đước, Dà:

a) Mật độ trồng: 10.000 trái/ha (cây cách cây 1m, hàng cách hàng 1m);

b) Mô hình trồng rừng: Trồng thuần loại;

c) Phương pháp trồng: Trồng bằng trái;

d) Tiêu chuẩn trái giống: Chiều dài trên 22 cm, trọng lượng từ 40 trái/kg đến 45 trái/kg;

đ) Thời vụ trồng: tháng 5 đến tháng 11 dương lịch;

e) Nhân công phát dọn thực bì, vận chuyển và trồng cây: 32 nhân công;

g) Quản lý, chăm sóc và bảo vệ (thường xuyên kiểm tra, xác định cây chết để trồng dặm, bảo vệ, hạn chế các hoạt động nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản gây xâm hại đến rừng mới trồng): 06 nhân công.

2. Loài cây Mắm:

a) Mật độ trồng: 2.500 cây/ha (cây cách cây 2m, hàng cách hàng 2m);

b) Mô hình trồng rừng: Trồng thuần loại;

c) Phương pháp trồng: Trồng bằng cây con rễ trần dưỡng trong túi bầu;

d) Tiêu chuẩn cây giống: Chiều cao trên 50 cm; đường kính cổ rễ từ 1 cm đến 2 cm;

đ) Thời vụ trồng: tháng 5 đến tháng 11 dương lịch;

e) Nhân công phát dọn thực bì, vận chuyển và trồng cây: 41 nhân công;

g) Quản lý, chăm sóc và bảo vệ (thường xuyên kiểm tra, xác định cây chết để trồng dặm, bảo vệ, hạn chế các hoạt động nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản gây xâm hại đến rừng mới trồng): 09 nhân công.

3. Loài cây Bần:

a) Mật độ trồng: 2.500 cây/ha (cây cách cây 2m, hàng cách hàng 2m);

b) Mô hình trồng rừng: Trồng thuần loại;

c) Phương pháp trồng: Trồng bằng cây con rễ trần dưỡng trong túi bầu;

d) Tiêu chuẩn cây giống: Chiều cao từ 100 cm trở lên; đường kính cổ rễ từ 2 cm trở lên;

đ) Thời vụ trồng: tháng 5 đến tháng 11dương lịch;

e) Nhân công phát dọn thực bì, vận chuyển và trồng cây: 41 nhân công;

g) Quản lý, chăm sóc và bảo vệ (thường xuyên kiểm tra, xác định cây chết để trồng dặm, bảo vệ, hạn chế các hoạt động nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản gây xâm hại đến rừng mới trồng): 09 nhân công.

4. Loài cây Dừa nước:

a) Mật độ trồng: 1.250 trái/ha (cây cách cây 2m, hàng cách hàng 4m);

b) Mô hình trồng rừng: Trồng thuần loại;

c) Phương pháp trồng: Trồng bằng trái;

d) Tiêu chuẩn trái giống: Trái đã ươm mầm có chiều cao mầm trên 10 cm, trọng lượng từ 12 trái/kg đến 15 trái/kg;

đ) Thời vụ trồng: tháng 5 đến tháng 11 dương lịch;

e) Nhân công phát dọn thực bì, vận chuyển và trồng cây: 25 nhân công;

g) Quản lý, chăm sóc và bảo vệ (thường xuyên kiểm tra, xác định cây chết

để trồng dặm, bảo vệ, hạn chế các hoạt động nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản gây xâm hại đến rừng mới trồng): 04 nhân công.

5. Loài cây Phi lao:

a) Mật độ trồng: 2.000 cây/ha (cây cách cây 2m, hàng cách hàng 2,5m);

b) Mô hình trồng rừng: Trồng thuần loại;

c) Phương pháp trồng: Trồng bằng cây con rễ trần dưỡng trong túi bầu;

d) Tiêu chuẩn cây giống: Chiều cao từ 40 cm trở lên; đường kính cổ rễ từ 2 mm đến 3 mm;

đ) Thời vụ trồng: tháng 5 đến tháng 11 dương lịch;

e) Nhân công phát dọn thực bì, vận chuyển và trồng cây: 41 nhân công;

g) Quản lý, chăm sóc và bảo vệ (thường xuyên kiểm tra, xác định cây chết để trồng dặm, bảo vệ, hạn chế các hoạt động nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản gây xâm hại đến rừng mới trồng): 09 nhân công.

6. Loài cây Tràm cừ:

a) Mật độ trồng: 20.000 cây/ha (cây cách cây 0,5m, hàng cách hàng 1m);

b) Mô hình trồng rừng: Trồng thuần loại;

c) Phương pháp trồng: Trồng bằng cây con rễ trần;

d) Tiêu chuẩn cây giống: Chiều cao từ 1 m đến 1,5 m; đường kính cổ rễ từ 1 cm đến 2 cm;

đ) Thời vụ trồng: tháng 10 đến tháng 12 dương lịch;

e) Nhân công phát dọn thực bì, vận chuyển và trồng cây: 43 nhân công;