Điều 4. Chi xây dựng các mô hình trình diễn về tiến bộ khoa học và công nghệ
1. Mô hình và số điểm trình diễn
Một mô hình có từ 2 - 5 điểm trình diễn. Mỗi điểm trình diễn thực hiện tối đa 2 lần đối với chu kỳ mô hình 6 tháng trở xuống; 1 lần đối với chu kỳ mô hình trên 6 tháng, nhưng tối đa không quá thời gian thực hiện dự án;
Mô hình trình diễn về cơ giới hóa nông nghiệp, bảo quản chế biến và ngành nghề nông thôn: Ứng dụng máy móc, công cụ, thiết bị được thực hiện tối đa 3 mô hình/năm.
a) Mô hình sản xuất nông nghiệp trình diễn
Thời gian triển khai:
- Trồng trọt: Cây hàng năm, sản xuất giống thời gian theo chu kỳ sản xuất cây trồng; cây ăn quả, cây công nghiệp dài ngày thời gian 04 năm (riêng cây thanh long là 03 năm, cây gấc 02 năm, cây chuối 01 năm); cây lâm nghiệp, cây dược liệu thời gian 3 năm;
- Chăn nuôi, thủy sản: Theo chu kỳ sản xuất chăn nuôi, thủy sản.
b) Mô hình cơ giới hóa nông nghiệp, bảo quản chế biến và ngành nghề nông thôn, gồm: Các máy móc, công cụ sản xuất; thiết bị chế biến; thiết bị bảo quản nông sản; thiết bị ngành nghề nông thôn...: Thời gian triển khai 03 tháng.
2. Mức hỗ trợ cho mô hình trình diễn và hộ tham gia mô hình
a) Mô hình sản xuất nông nghiệp: Hỗ trợ 80% chi phí mua giống và các vật tư thiết yếu đối với các xã thuộc vùng khó khăn (quy định tại Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn) và 02 huyện nghèo; hỗ trợ 80% chi phí mua giống và 40% chi phí mua vật tư thiết yếu đối với các xã, thị trấn còn lại;
- Mô hình sản xuất giống, cây hàng năm: Mức hỗ trợ tối đa cho 01 mô hình không quá 80 triệu đồng/mô hình/năm và 8 triệu đồng/hộ/năm;
- Mô hình cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, cây lâm nghiệp, cây dược liệu: Mức hỗ trợ tối đa cho 01 mô hình không quá 120 triệu đồng/mô hình/năm và 12 triệu đồng/hộ/năm;
- Mô hình chăn nuôi: Mức hỗ trợ tối đa cho 01 mô hình không quá 160 triệu đồng/mô hình/năm và 32 triệu đồng/hộ/năm;
- Mô hình nuôi trồng thủy sản: Mức hỗ trợ tối đa cho 01 mô hình không quá 120 triệu đồng/mô hình/năm và 12 triệu đồng/hộ/năm.
b) Mô hình cơ giới hoá nông nghiệp, bảo quản chế biến và ngành nghề nông thôn: Hỗ trợ 80% chi phí mua máy móc, công cụ, thiết bị phục vụ sản xuất nông nghiệp đối với các xã thuộc vùng khó khăn (quy định tại Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn) nhưng tối đa không quá 120 triệu đồng/mô hình/năm; hỗ trợ 60% chi phí đối với các xã, thị trấn còn lại nhưng tối đa không quá 100 triệu đồng/mô hình/năm.
3. Chi thuê cán bộ kỹ thuật chỉ đạo mô hình trình diễn
a) Đối với cán bộ kỹ thuật chỉ đạo mô hình hưởng lương từ ngân sách nhà nước: Mức thuê bằng 1/3 mức lương tối thiểu chung/người/tháng cho suốt thời gian triển khai mô hình; hỗ trợ tiền ngủ 160.000 đồng/tháng đối với cán bộ kỹ thuật chỉ đạo không có gia đình tại xã.
b) Đối với cán bộ kỹ thuật chỉ đạo mô hình không hưởng lương từ ngân sách nhà nước: Mức thuê bằng 1/3 mức lương bậc 1 theo bằng cấp/người/tháng cho suốt thời gian triển khai mô hình; hỗ trợ tiền ngủ 160.000 đồng/tháng đối với cán bộ kỹ thuật chỉ đạo không có gia đình tại xã.
c) Đối với cán bộ kỹ thuật chỉ đạo từ 02 mô hình trở lên/vụ:
- Nếu chỉ đạo 02 mô hình/vụ được hưởng thêm 60% mức thuê khoán;
- Nếu chỉ đạo từ 03 mô hình trở lên/vụ được hưởng thêm 120% mức thuê khoán.
4. Chi triển khai mô hình trình diễn
Tập huấn cho người tham gia mô hình, tổng kết mô hình và chi khác (nếu có). Mức chi tối đa không quá 8 triệu đồng/mô hình. Trong đó mức chi hỗ trợ tiền ăn cho người tham gia tập huấn, tổng kết mô hình không quá 20.000 đồng/người/ngày.