vanban.org

Điều 1. Quy định về việc thu lệ phí cấp biển số nhà trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau: — Quyết định 07/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 31/01/2013 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đồng Nai Ban hành 21/01/2013 Hiệu lực 31/01/2013 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 07/2013/QĐ-UBND Về việc thu lệ phí cấp biển số nhà trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 07/2013/QĐ-UBND
31/01/2013Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 13/2008/QĐ-UBND Về việc thu lệ phí cấp biển số nhà trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 13/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2013/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định về việc thu lệ phí cấp biển số nhà trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Quy định mức thu lệ phí cấp biển số nhà (bao gồm: Nhà mặt đường, phố, nhà trong ngõ, nhà trong hẻm, căn hộ chung cư) trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Mức thu lệ phí cấp biển số nhà áp dụng đối với chủ sở hữu nhà hoặc người đại diện chủ sở hữu nhà; trường hợp không xác định được chủ sở hữu nhà thì người đang sử dụng có trách nhiệm nộp lệ phí cấp biển số nhà khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp biển số nhà trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

2. Cơ quan thu lệ phí

Phòng Quản lý Đô thị hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc UBND cấp huyện.

3. Mức thu lệ phí

a) Cấp mới biển số nhà: 28.500 đồng/01 biển số.

b) Cấp lại biển số nhà: 20.000 đồng/01 biển số.

4. Mức trích lệ phí

Trích 90% tổng số lệ phí thu được, được xem như 100% phân bổ như sau:

a) 05% mức trích để lại cho UBND cấp xã trực tiếp thực hiện việc thu lệ phí cấp biển số nhà.

b) 95% mức trích để lại cho Phòng Quản lý đô thị hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc UBND cấp huyện phục vụ cho công tác cấp biển số nhà.

5. Chế độ thu nộp, quản lý, sử dụng và quyết toán lệ phí

a) Chứng từ thu lệ phí

 Đơn vị, tổ chức thu lệ phí phải lập và cấp biên lai cho đối tượng nộp lệ phí theo quy định.

b) Thu nộp, quản lý, sử dụng lệ phí

Định kỳ trước ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu lệ phí thực hiện kê khai kết quả số tiền lệ phí thu được của tháng trước gửi cơ quan Thuế trực tiếp quản lý theo mẫu quy định và nộp lệ phí vào ngân sách Nhà nước chậm nhất không quá 15 ngày của tháng tiếp theo.

Đối với mức trích để lại cho đơn vị thu lệ phí: Tổ chức thu lệ phí có trách nhiệm quản lý, sử dụng đúng theo các quy định tại Khoản 8, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính và các quy định hiện hành về tài chính.

c) Lập dự toán thu - chi hàng năm và quyết toán

Hàng năm, tổ chức thu lệ phí phải lập dự toán thu - chi về lệ phí đúng quy định của Bộ Tài chính về hướng dẫn phân cấp, lập, chấp hành và quyết toán theo Luật Ngân sách Nhà nước hiện hành (dự toán phân khai chi tiết nội dung thu - chi đúng quy định và kèm thuyết minh) gửi cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực cấp trên, cơ quan Tài chính, cơ quan Thuế cùng cấp, Kho bạc Nhà nước nơi tổ chức thu mở tài khoản tạm giữ tiền lệ phí để kiểm soát thu - chi theo quy định.

Định kỳ cuối quý, năm, tổ chức thu lệ phí phải lập quyết toán gửi cơ quan Thuế, Tài chính cùng cấp để thẩm tra và thông báo duyệt quyết toán năm. Sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền lệ phí chưa chi trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.

6. Công khai chế độ thu lệ phí

Tổ chức thu lệ phí phải niêm yết hoặc thông báo công khai tại địa điểm thu lệ phí ở vị trí thuận tiện để các đối tượng nộp lệ phí dễ nhận biết theo quy định tại Phần Đ, Mục IV, Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính; nội dung công khai gồm: Tên lệ phí, mức thu, chứng từ thu, văn bản quy định thu lệ phí.