Điều 2. Quy mô và thời hạn cấp giấy phép xây dựng tạm.
1. Quy mô cấp giấy phép xây dựng tạm:
a. Đối với các khu vực được xác định trong quy hoạch chi tiết xây dựng, quy hoạch điểm dân cư nông thôn: Được xem xét cấp giấy phép xây dựng tạm với quy mô xây dựng công trình phù hợp với khả năng tồn tại của công trình, nhưng không được xây dựng tầng hầm, tầng nửa hầm, tối đa không quá 01 tầng và chiều cao không quá 4,5m.
b. Đối với các công trình, nhà ở hiện hữu trong khu vực hành lang bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật; hành lang an toàn đường bộ; hành lang bảo vệ bờ sông, kênh, rạch và hành lang bảo vệ các công trình khác theo quy định của pháp luật mà Nhà nước chưa có chủ trương, kế hoạch thực hiện di dời các công trình, nhà ở đó ra khỏi khu vực nêu trên thì không được cho phép cơi nới, mở rộng, xây dựng mới và nâng tầng; chỉ được sửa chữa, cải tạo nhưng không làm tăng quy mô diện tích, cấp công trình.
c. Đối với công trình, nhà ở hiện hữu nằm trong phạm vi quy hoạch lộ giới của các tuyến đường trong đô thị đã được phê duyệt và công bố lộ giới nhưng chưa có kế hoạch thực hiện mở rộng đường thì được phép sửa chữa, cải tạo nhưng không làm tăng quy mô, diện tích. Nếu hiện trạng là đất trống, không cho phép xây dựng mới công trình, nhà ở; chỉ cho phép xây dựng lại hàng rào, cổng ngõ.
2. Thời hạn cấp phép xây dựng tạm: Theo thời hạn thực hiện quy hoạch.