vanban.org

Điều 19. Hồ sơ đề nghị thẩm định — Quyết định 07/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/02/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/02/2014 Thay thế: 03/2014/QĐ-UBND · 22/01/2014
Yên Bái Ban hành 09/04/2012 Hiệu lực 19/04/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 03/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 03/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Yên bái · 07/2012/QĐ-UBND
02/02/201403/2014/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 19/04/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2012/QĐ-UBND › Chương V › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Hồ sơ đề nghị thẩm định

1. Hồ sơ đề nghị thẩm định dự thảo nghị quyết, quyết định, chỉ thị (sau đây gọi là hồ sơ thẩm định) do cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân được phân công soạn thảo chuẩn bị và phải gửi 02 bộ đến cơ quan thẩm định cùng cấp để thẩm định.

2. Hồ sơ thẩm định bao gồm các loại tài liệu sau:

a) Công văn đề nghị thẩm định của cơ quan soạn thảo dự thảo văn bản;

b) Dự thảo tờ trình của Uỷ ban nhân dân đề nghị Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua nghị quyết; dự thảo tờ trình của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị soạn thảo đề nghị Ủy ban nhân dân ban hành quyết định, chỉ thị. Nội dung Tờ trình phải nêu rõ: sự cần thiết phải ban hành văn bản; quá trình soạn thảo; việc lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan, nội dung nào đã thống nhất, nội dung nào chưa thống nhất cần xin ý kiến.

c) Dự thảo nghị quyết, quyết định, chỉ thị (ghi rõ dự thảo lần thứ mấy) và dự thảo văn bản được ban hành kèm theo (nếu có);

d) Bản tổng hợp ý kiến tham gia của các cơ quan, đơn vị về dự thảo văn bản và Bản sao ý kiến tham gia của các cơ quan, đơn vị về dự thảo văn bản; Bản đánh giá tác động về thủ tục hành chính và Báo cáo đóng góp ý kiến tham gia của cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính, theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Bản tổng hợp ý kiến của các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản (nếu có); Bản giải trình nêu rõ lý do về việc tiếp thu hoặc không tiếp thu ý kiến góp ý vào dự thảo (nếu có);

đ) Các chủ trương, chính sách của Đảng và văn bản QPPL liên quan trực tiếp đến nội dung là căn cứ để xây dựng, ban hành văn bản.

e) Các tài liệu liên quan khác (nếu có).

3. Các tài liệu quy định tại điểm b, c và d khoản 2 Điều này phải được cơ quan chủ trì soạn thảo đóng dấu lên góc trái của trang đầu, trùm lên một phần tên cơ quan ban hành và dấu giáp lai giữa các trang.