vanban.org

Điều 1. Ban hành một số mức chi ngân sách xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, nội dung cụ thể như sau: — Quyết định 07/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 24/01/2011 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Kiên Giang Ban hành 14/01/2011 Hiệu lực 24/01/2011 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 07/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành một số mức chi ngân sách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 07/2011/QĐ-UBND
24/01/2011Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 08/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành chế độ, định mức chi ngân sách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 08/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2011/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Ban hành một số mức chi ngân sách xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, nội dung cụ thể như sau:

1. Mức chi chế độ trợ cấp ngày công lao động của dân quân

a) Đối với dân quân biển: được xác định bằng mức lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định nhân với hệ số trợ cấp ngày công lao động là 0,12.

Trường hợp dân quân biển trong thời gian làm nhiệm vụ tham gia bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền vùng biển, đảo của nước Việt Nam theo quyết định huy động của cấp có thẩm quyền, thì mức trợ cấp ngày công lao động bằng mức lương tối thiểu chung của Chính phủ quy định nhân với hệ số 0,25.

b) Đối với các đối tượng dân quân còn lại: mức trợ cấp ngày công lao động được xác định bằng mức lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định nhân với hệ số trợ cấp ngày công lao động là 0,08.

2. Hỗ trợ tiền ăn cho cán bộ trực cấp xã tối đa 15.000 đồng/người/ngày và không quá 10 người/ngày.

3. Hỗ trợ thăm viếng, phúng điếu cho hộ gia đình chính sách, hộ nghèo neo đơn đặc biệt khó khăn tối đa 300.000 đồng/suất.

4. Mỗi cấp xã được trang bị 01 máy fax (Văn phòng HĐND và UBND) và 5 máy điện thoại cố định (Văn phòng HĐND và UBND: 01; Đảng ủy: 01; Mặt trận: 01; Công an: 01; Xã đội và các bộ phận khác: 01). Riêng những xã, phường, thị trấn mà các ban, bộ phận không tập trung tại trụ sở chính thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã sắp xếp, bố trí cho phù hợp, nhưng không quá 05 máy điện thoại cố định cho mỗi xã, phường, thị trấn.

5. Mức chi hỗ trợ tiền ăn và thăm viếng do ngân sách cấp là mức chi tối đa, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ đặc điểm tình hình thực tế và trong phạm vi nguồn kinh phí giao để xây dựng mức chi cụ thể và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ.