vanban.org

Điều 7. Trình tự xét duyệt hồ sơ, lập, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí hỗ trợ từ Quỹ khuyến công — Quyết định 07/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/12/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/02/2015 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 36/2019/QĐ-UBND · 10/12/2019 Sửa đổi, bổ sung: 04/2015/QĐ-UBND · 09/02/2015
Tuyên Quang Ban hành 18/03/2010 Hiệu lực 28/03/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ, khuyến khích phát triển công nghiệp, thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (Quỹ khuyến công) do Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành · 07/2010/QĐ-UBND
19/02/201504/2015/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 28/03/2010Bản gốcThay thế
Quyết định số 57/2005/QĐ-UBND về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của quỹ hỗ trợ, khuyến khích phát triển công nghiệp, thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh (Quỹ khuyến công) · 57/2005/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Trình tự xét duyệt hồ sơ, lập, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí hỗ trợ từ Quỹ khuyến công

Việc lập dự toán, cấp phát và quyết toán kinh phí chi cho các nhiệm vụ khuyến công thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành của Nhà nước, một số nội dung cụ thể như sau:

Sửa đổi bởi 04/2015/QĐ-UBND · hiệu lực 19/02/2015

1. Lập dự toán, xét duyệt hồ sơ

Căn cứ hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công của các đơn vị, trong thời gian 05 ngày kể từ ngày kết thúc tiếp nhận hồ sơ (vào ngày cuối quý I, quý II, quý III hàng năm), Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại tổng hợp, lập dự toán kinh phí hỗ trợ; gửi Sở Công Thương thẩm định.

Trong thời gian 05 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo của Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại, Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính căn cứ các quy định hiện hành của nhà nước và tình hình thực tế của tỉnh, lựa chọn các đề án khuyến công phù hợp với nhiệm vụ khuyến công của địa phương, tổ chức thẩm định; tổng hợp, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt hỗ trợ kinh phí cụ thể từng đề án.

Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định cấp kinh phí hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công trong thời gian không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình của Sở Công Thương

2. Thực hiện dự toán

2.1. Trong thời gian 05 ngày, kể từ ngày Quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh có hiệu lực, Sở Công Thương thông báo bằng văn bản tới các tổ chức, cá nhân được hỗ trợ kinh phí khuyến công để tổ chức thực hiện đề án theo kế hoạch được phê duyệt.

2.2. Căn cứ Quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh, Kho bạc Nhà nước kiểm soát chi kinh phí khuyến công theo định mức, chế độ tài chính hiện hành. Kinh phí thực hiện cho các nhiệm vụ khuyến công theo Quy chế này được phản ánh và quyết toán vào Chương 416, Loại 070 khoản 102 "Hoạt động khuyến công" và chi tiết theo Mục lục ngân sách Nhà nước.

3. Quyết toán và cấp bổ sung kinh phí

Các tổ chức, cá nhân sử dụng kinh phí khuyến công cuối quý, năm phải quyết toán kinh phí đã sử dụng với Sở Công Thương.

Hàng năm, Sở Công Thương quyết toán Quỹ khuyến công, tổng hợp gửi Sở Tài chính và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

Hàng năm, căn cứ vào tình hình sử dụng Quỹ khuyến công và kế hoạch thực hiện nhiệm vụ khuyến công, Sở Công Thương lập kế hoạch gửi Sở Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp bổ sung kinh phí cho Quỹ khuyến công.