vanban.org

Điều 5. Thủ tục và hồ sơ đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN sử dụng ngân sách nhà nước — Quyết định 07/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 81/2019/QĐ-UBND · 26/12/2019
Thừa Thiên Huế Ban hành 10/02/2010 Hiệu lực 01/03/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND. Ban hành Quy chế đăng ký, lưu giữ và sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 07/2010/QĐ-UBND
10/01/202081/2019/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/03/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thủ tục và hồ sơ đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN sử dụng ngân sách nhà nước

1. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN được cơ quan quản lý nhiệm vụ KHCN công nhận, tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KHCN phải đăng ký kết quả tại Sở Khoa học và Công nghệ.

2. Đối với các kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN có đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp:

a) Kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp trước khi được cơ quan quản lý nhiệm vụ KHCN công nhận, thực hiện theo khoản 1 Điều này;

b) Kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp sau khi được cơ quan quản lý nhiệm vụ KHCN công nhận, phải đăng ký kết quả tại Sở Khoa học và Công nghệ trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ khi nộp đơn đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, nhưng không muộn hơn 60 ngày làm việc kể từ khi được cơ quan quản lý nhiệm vụ KHCN công nhận.

3.  Hồ sơ đăng ký kết quả gồm:

a) 01 phiếu đăng ký kết quả (Phụ lục II), mỗi nhiệm vụ KHCN phải có một phiếu đăng ký kết quả riêng;

b) 01 bản chính hoặc bản sao y bản chính Biên bản họp Hội đồng nghiệm thu chính thức nhiệm vụ KHCN;

c) Các kết quả thuộc diện đăng ký quy định tại khoản 3 Điều 3 Quy chế này. Các kết quả dạng giấy phải đóng bìa cứng và kèm theo bản điện tử ghi trên đĩa mềm hoặc đĩa quang; các tư liệu điện tử không được đặt mật khẩu.

d) Chứng từ xác nhận nộp đơn đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp (nếu có).

4. Tổ chức, cá nhân đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN có trách nhiệm xác định độ bảo mật thông tin của kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN theo quy định hiện hành.

5. Sở Khoa học và Công nghệ xem xét hồ sơ, cấp Giấy chứng nhận đăng ký (Phụ lục III) theo thẩm quyền cho tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KHCN trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại các khoản 3, 4 của Điều này. Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Khoa học và Công nghệ thông báo bằng văn bản tới tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KHCN. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày đề nghị bổ sung hồ sơ, nếu Sở Khoa học và Công nghệ không nhận được hồ sơ bổ sung hợp lệ thì có quyền từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký.

6. Hồ sơ đăng ký kết quả và Giấy chứng nhận đăng ký có thể gửi trực tiếp hoặc theo đường bưu điện.