vanban.org

Điều 4. Thẩm quyền và trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 07/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/04/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/04/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 08/2019/QĐ-UBND · 09/04/2019
Yên Bái Ban hành 05/05/2009 Hiệu lực 15/05/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 07/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 07/2009/QĐ-UBND
19/04/201908/2019/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 15/05/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Thẩm quyền và trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh

1. Uỷ ban nhân dân tỉnh:

a) Xem xét, chấp thuận việc tổ chức lễ hội tín ngưỡng được tổ chức lần đầu; lễ hội tín ngưỡng lần đầu được khôi phục lại sau nhiều năm gián đoạn; lễ hội tín ngưỡng được tổ chức định kỳ nhưng có thay đổi về nội dung, thời gian, địa điểm so với truyền thống.

Trước khi tổ chức ít nhất 30 ngày, người tổ chức lễ hội có trách nhiệm gửi hồ sơ xin phép đến Uỷ ban nhân dân tỉnh. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm xem xét, chấp thuận theo quyết định của pháp luật.

b) Tiếp nhận đăng ký hội đoàn tôn giáo ngoài mục đích phục vụ lễ nghi tôn giáo có phạm vi hoạt động ở nhiều huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh.

Sau 45 ngày làm việc, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ, nếu Uỷ ban nhân dân tỉnh không có ý kiến khác, thì hội đoàn được hoạt động theo nội dung đã đăng ký.

c) Xem xét, cấp đăng ký cho dòng tu, tu viện và các tổ chức tu hành tập thể khác có phạm vi hoạt động ở nhiều huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh.

Trong thời hạn 60 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm xem xét, cấp đăng ký cho dòng tu, tu viện và các tổ chức tu hành tập thể khác theo quy định của pháp luật.

d) Tiếp nhận đăng ký người được đăng ký phong chức, phong phẩm, thụ giới, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử của các chức sắc, nhà tu hành của các tổ chức tôn giáo, bao gồm: Tỷ khiêu (Đại đức, Ni cô), sa di, suy cử các chức vụ trong Ban Trị sự (Ban Đại diện) cấp tỉnh của đạo Phật; Linh mục, người đứng đầu các dòng tu, tu viện của đạo Công giáo; Mục sư, Mục sư nhiệm chức của đạo Tin lành.

Sau 30 ngày làm việc, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban nhân dân tỉnh không có ý kiến khác, thì chức sắc, nhà tu hành được hoạt động tôn giáo theo chức danh đã đăng ký.

đ) Xem xét, chấp thuận việc thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo của chức sắc, nhà tu hành vi phạm pháp luật về tôn giáo đã bị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xử lý vi phạm hành chính hoặc đã bị xử lý về hình sự. Khi chưa có sự chấp thuận của Uỷ ban nhân dân tỉnh nơi đến thì chức sắc, nhà tu hành không được hoạt động tôn giáo tại nơi định thuyên chuyển đến.

e) Xem xét, chấp thuận việc thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo cơ sở, bao gồm: Giáo xứ của đạo Công giáo; Ban Trị sự (Ban Đại diện) Phật giáo cấp tỉnh, Ban hộ tự hoặc Ban quản trị chùa của đạo Phật; Chi hội của đạo Tin lành...

Trong thời hạn 40 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản hợp lệ, Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, chấp thuận theo quy định của pháp luật.

f) Xem xét, chấp thuận các cuộc lễ diễn ra ngoài cơ sở tôn giáo có sự tham gia của tín đồ đến từ nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, chấp thuận theo quy định của pháp luật.

g) Xem xét, chấp thuận việc hoạt động tôn giáo ngoài chương trình đăng ký hàng năm, ngoài phạm vi phụ trách (hoạt động) của tổ chức tôn giáo cơ sở có sự tham gia của tín đồ từ ngoài tỉnh.

Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ khi nhận được văn bản đề nghị hợp lệ, Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, chấp thuận theo quy định của pháp luật.

h) Xem xét, quyết định việc giao đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho: nhà chùa, nhà thờ, thánh thất, thánh đường, nhà nguyện, tu viện, tượng, đài, bia, tháp, trường đào tạo những người chuyên hoạt động tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo, các cơ sở khác của tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt động; công trình tín ngưỡng dân gian tại đô thị theo quy định của Luật Đất đai và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

i) Xem xét, quyết định việc: quy hoạch xây dựng theo phân cấp; xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp làm thay đổi kiến trúc, kết cấu chịu lực và an toàn của công trình tôn giáo, công trình di tích lịch sử - văn hoá đã được xếp hạng cấp tỉnh; xây dựng mới các công trình phụ trợ của tổ chức tôn giáo đã được công nhận hoạt động, trong khu di tích lịch sử - văn hoá đã được xếp hạng cấp tỉnh như nhà phòng, nhà khách, tượng, đài, tháp chuông và các công trình phụ trợ khác của tổ chức tôn giáo trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh:

a) Xem xét, ra quyết định công nhận tổ chức tôn giáo có phạm vi hoạt động chủ yếu trong tỉnh, khi có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 16 Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo.

Trong thời hạn 60 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định công nhận tổ chức tôn giáo theo quy định của pháp luật.

b) Xem xét, xử lý vi phạm hành chính liên quan đến lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật.

3. Những nội dung công việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dõn tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh (trừ quy định tại điểm a, điểm h, điểm i, khoản 1 Điều này) do Sở Nội vụ tiếp nhận hồ sơ; phối hợp với các sở, ngành, chính quyền địa phương liên quan xem xét, thẩm định, có văn bản trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh giải quyết theo thẩm quyền.