vanban.org

Điều 9. Quyền và nghĩa vụ chung của tổ chức, cá nhân hoạt động khí tượng thủy văn — Quyết định 07/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/09/2017 Thay thế: 24/2017/QĐ-UBND · 16/08/2017
Bình Thuận Ban hành 21/01/2009 Hiệu lực 31/01/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 17 năm
QUYẾT ĐỊNH SỐ 24/2017/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN · 24/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý nhà nước về hoạt động khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 07/2009/QĐ-UBND
01/09/201724/2017/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 31/01/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2009/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Quyền và nghĩa vụ chung của tổ chức, cá nhân hoạt động khí tượng thủy văn

1. Tổ chức, cá nhân khi tiến hành các hoạt động khí tượng thủy văn (điều tra cơ bản, dự báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ…) có quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình khí tượng thủy văn ngày 02 tháng 12 năm 1994; Nghị định số 24/CP ngày 19 tháng 3 năm 1997 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình khí tượng thủy văn; Thông tư số 11/2006/TT-BTNMT ngày 20 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Quyết định số 245/2006/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về Quy chế báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ; Quy định này và các quy định khác có liên quan.

2. Trách nhiệm của đơn vị chủ quản công trình khí tượng thủy văn cơ bản:

a) Nộp đầy đủ hồ sơ xin đăng ký theo quy định của pháp luật;

b) Tổ chức quản lý, khai thác và bảo vệ công trình của mình;

c) Cung cấp tư liệu khí tượng thủy văn trong tỉnh và các bản tin dự báo khí tượng thủy văn theo đúng quy định của pháp luật;

d) Báo cáo định kỳ cho Bộ Tài nguyên và Môi trường và cơ quan chủ quản; đồng thời, thực hiện chế độ báo cáo hoặc đột xuất theo yêu cầu cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố nơi có công trình khí tượng thủy văn hoạt động để phối hợp thực hiện công tác quản lý Nhà nước và bảo vệ công trình khí tượng thủy văn trên địa bàn.

3. Trách nhiệm của đơn vị chủ quản các công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng:

a) Nộp đầy đủ hồ sơ đề nghị cấp phép theo quy định của pháp luật;

b) Tạo điều kiện thuận lợi để cơ quan cấp phép sớm tiến hành thẩm định kỹ thuật công trình;

c) Phải có trách nhiệm tổ chức quản lý, khai thác và bảo vệ công trình của mình;

d) Có trách nhiệm báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu cho Sở Tài nguyên và Môi trường; thực hiện đúng chế độ đăng ký, cấp phép theo quy định của pháp luật.

4. Quyền của các tổ chức, cá nhân hoạt động khí tượng thủy văn:

a) Được Nhà nước bảo hộ về giá trị pháp lý những tư liệu khí tượng thủy văn chuyên dùng đã được đăng ký;

b) Có quyền khiếu nại, tố cáo với Sở Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khác đối với những hành vi vi phạm pháp luật về khai thác và bảo vệ công trình khí tượng thủy văn; khiếu nại về kết luận và biện pháp xử lý của Đoàn Thanh tra hoặc Thanh tra viên tại cơ sở mình.