vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý, khai thác và bảo vệ các công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định số 37/2006/QĐ-UBND ngày 26 tháng 7 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh như sau: — Quyết định 07/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/11/2013 Thay thế: 21/2013/QĐ-UBND · 01/11/2013
Tuyên Quang Ban hành 10/07/2008 Hiệu lực 20/07/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 21/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định tổ chức quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 21/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2008/QĐ-UBND về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý, khai thác và bảo vệ các công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định số 37/2006/QĐ-UBND ngày 2 tháng 7 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh · 07/2008/QĐ-UBND
20/07/2008Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2008/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý, khai thác và bảo vệ các công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định số 37/2006/QĐ-UBND ngày 26 tháng 7 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh như sau:

1. Sửa đổi và bổ sung khoản 1 Điều 1 như sau:

“1. Công trình thuỷ lợi Nhà nước đầu tư xây dựng đã được chuyển giao cho các Ban quản lý công trình thuỷ lợi, các xã, các Hợp tác xã nông lâm nghiệp, các Tổ chức hợp tác dùng nước quản lý, sử dụng”.

2. Sửa đổi và bổ sung khoản 5 và khoản 6 Điều 4 như sau:

“5. Các công trình thuỷ lợi trọng điểm có quy mô lớn (công trình thuỷ lợi tưới tiêu liên huyện và liên xã) kỹ thuật và quản lý phức tạp thì các thành viên chuyên trách trong Ban quản lý công trình thuỷ lợi phải có trình độ từ trung cấp thuỷ lợi trở lên.

6. Đối với các công trình thuỷ lợi do Hợp tác xã nông lâm nghiệp tự bỏ vốn xây dựng thì Chủ nhiệm Hợp tác xã nông lâm nghiệp tự thành lập Tổ chức hợp tác dùng nước theo quy định tại Thông tư số 75/2004/TT-BNN ngày 20 tháng 12 năm 2004 của Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn thành lập, củng cố và phát triển tổ chức hợp tác dùng nước để thực hiện quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi theo quy định”.

3. Sửa đổi và bổ sung khoản 11 Điều 5 như sau:

“11. Kiến nghị với các cấp có thẩm quyền, các ngành chức năng hoặc đề nghị cơ quan pháp luật giải quyết trong trường hợp các hộ sử dụng nước (đối tượng không được miễn thu thuỷ lợi phí) hưởng lợi từ công trình thuỷ lợi cố tình không trả thuỷ lợi phí, tiền nước theo quy định; tranh chấp về hợp đồng sử dụng nước, sử dụng đất thuộc hành lang bảo vệ công trình thuỷ lợi và các vi phạm phá hoại, trộm cắp tài sản của hệ thống công trình thuỷ lợi”.

4. Sửa đổi và bổ sung khoản 2 Điều 7 như sau:

“2. Việc khai thác, sử dụng công trình thuỷ lợi do Hợp tác xã nông lâm nghiệp, Ban quản lý công trình thuỷ lợi, Tổ chức hợp tác dùng nước quản lý nêu tại khoản 1 Điều này phải tuân theo các quy định của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi ban hành ngày 04 tháng 4 năm 2001, Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi, Nghị định số 154/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi, Quy định này và các Quy định khác có liên quan của Nhà nước và của Uỷ ban nhân dân tỉnh”.

5. Sửa đổi và bổ sung Điều 8 như sau:

“Mức thu, mức miễn giảm thuỷ lợi phí, tiền nước và việc quản lý, sử dụng nguồn kinh phí thuỷ lợi phí, tiền nước thực hiện theo Quy định hiện hành của Nhà nước và quy định cụ thể của Uỷ ban nhân dân tỉnh”.

6. Bãi bỏ đoạn thứ nhất của Điều 14.