vanban.org

Quyết định số 07/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành bộ đơn giá dịch vụ duy trì, vệ sinh công viên và quản lý, sửa chữa hệ thống đèn tín hiệu giao thông trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Đắk Lắk Ban hành 19/02/2008 Hiệu lực 29/02/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 3 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 63/2015/QĐ-UBND Về việc công bố Bộ đơn giá dịch vụ duy trì, vệ sinh công viên và quản lý, sửa chữa hệ thống đèn tín hiệu giao thông trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 63/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2009/QĐ-UBND Về việc công bố Bộ đơn giá dịch vụ duy trì, vệ sinh công viên và quản lý, sửa chữa hệ thống đèn tín hiệu giao thông trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 40/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành bộ đơn giá dịch vụ duy trì, vệ sinh công viên và quản lý, sửa chữa hệ thống đèn tín hiệu giao thông trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 07/2008/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 28/12/2009 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Bộ đơn giá dịch vụ duy trì, vệ sinh công viên và quản lý, sửa chữa hệ thống đèn tín hiệu giao thông trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

---------------

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Thông tư số 17/2005/TT-BXD ngày 01/11/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp lập và quản lý giá dự toán dịch vụ công ích đô thị;

Căn cứ Thông tư số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ - Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính - Ủy ban Dân tộc;

Căn cứ Thông tư số 04/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05/01/2005 của Bộ Lao động – Thương Binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm trong các Công ty nhà nước theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số 06 /2008/QĐ-UBND ngày 19 tháng 02 năm 2008 của UBND tỉnh Đắk Lắk, về việc ban hành Định mức dự toán dịch vụ duy trì, vệ sinh công viên và quản lý, sửa chữa hệ thống đèn tín hiệu giao thông trên địa bàn tỉnh;

Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 31/TTr- SXD ngày 09/01/2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ đơn giá dịch vụ duy trì, vệ sinh công viên và quản lý, sửa chữa hệ thống đèn tín hiệu giao thông trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

Quy định các hệ số để tính phụ cấp khu vực đối với đơn giá nhân công trong bộ đơn giá dịch vụ duy trì, vệ sinh công viên và quản lý, sửa chữa hệ thống đèn tín hiệu giao thông trên địa bàn tỉnh như sau:

- Nơi có phụ cấp khu vực là 0,1 thì đơn giá nhân công được nhân với hệ số: 1,0356;

- Nơi có phụ cấp khu vực là 0,2 thì đơn giá nhân công được nhân với hệ số: 1,0687;

- Nơi có phụ cấp khu vực là 0,3 thì đơn giá nhân công được nhân với hệ số: 1,0997;

- Nơi có phụ cấp khu vực là 0,4 thì đơn giá nhân công được nhân với hệ số: 1,1286;

- Nơi có phụ cấp khu vực là 0,5 thì đơn giá nhân công được nhân với hệ số: 1,1558;

- Nơi có phụ cấp khu vực là 0,6 thì đơn giá nhân công được nhân với hệ số: 1,1813;

- Nơi có phụ cấp khu vực là 0,7 thì đơn giá nhân công được nhân với hệ số: 1,2053.

3. Quy định các hệ số để tính phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với đơn giá nhân công trong bộ đơn giá dịch vụ duy trì, vệ sinh công viên và quản lý, sửa chữa hệ thống đèn tín hiệu giao thông trên địa bàn tỉnh như sau:

- Nơi có phụ cấp cấp độc hại, nguy hiểm là 0,1 thì đơn giá nhân công được nhân với hệ số: 1,0356;

- Nơi có phụ cấp cấp độc hại, nguy hiểm là 0,2 thì đơn giá nhân công được nhân với hệ số: 1,0687.

Điều 2. Bộ đơn giá dịch vụ duy trì, vệ sinh công viên và quản lý, sửa chữa hệ thống đèn tín hiệu giao thông trên địa bàn tỉnh, là căn cứ để xác định giá dự toán và thanh toán các dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh và là căn cứ để tổ chức đấu thầu, lựa chọn đơn vị thực hiện dịch vụ duy trì, vệ sinh công viên và quản lý, sửa chữa hệ thống đèn tín hiệu giao thông trên địa bàn tỉnh.

Điều 3.

1. Đối với khối lượng công tác duy trì, vệ sinh công viên thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực, nhưng chưa được thanh quyết toán (kể cả khối lượng đã quyết toán rồi, nhưng chưa được hưởng mức lương tối thiểu mới theo Nghị định số 94/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về việc điều chỉnh mức tiền lương tối thiểu chung kể từ ngày 01/10/2006); Chủ đầu tư, đơn vị tư vấn và đơn vị thực hiện dịch vụ công ích đô thị phải kiểm kê khối lượng, căn cứ vào Quyết định số 1625/QĐ-UB ngày 04/6/2003 của UBND tỉnh, về việc ban hành tạm thời Bộ đơn giá chuyên ngành vệ sinh môi trường đô thị gồm: Tập I- Công tác thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải, Tập II - Công tác sản xuất và Duy trì cây xanh đô thị khu vực thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk để làm cơ sở thanh, quyết toán và được điều chỉnh như sau:

- Chi phí nhân công được nhân với hệ số: 1,67 x 1,285;

- Chi phí máy thi công được nhân với hệ số: 1,05.

2. Đối với khối lượng dịch vụ quản lý, sửa chữa hệ thống đèn tín hiệu giao thông thực hiện trước ngày trước ngày Quyết định này có hiệu lực, nhưng chưa được thanh quyết toán (kể cả khối lượng đã quyết toán rồi, nhưng chưa được hưởng mức lương tối thiểu mới theo Nghị định số 94/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về việc điều chỉnh mức tiền lương tối thiểu chung kể từ ngày 01/10/2006); Chủ đầu tư, đơn vị tư vấn và đơn vị thực hiện dịch vụ công ích đô thị phải kiểm kê khối lượng, căn cứ Quyết định số 3732/QĐ-UB ngày 24/11/2003 của UBND tỉnh, về việc ban hành bộ đơn giá chuyên ngành Lắp đặt và bảo trì hệ thống chiếu sáng đô thị khu vực thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk để làm cơ sở thanh, quyết toán và được điều chỉnh như sau:

- Chi phí nhân công được nhân với hệ số: 1,67 x 1,285;

- Chi phí máy thi công được nhân với hệ số: 1,4 x 1,055 x 1,05.

Điều 4. Giao cho Sở Xây dựng chủ trì và phối hợp với các ngành chức năng có liên quan tổ chức việc kiểm tra và quản lý thống nhất bộ đơn giá dịch vụ duy trì, vệ sinh công viên và quản lý, sửa chữa hệ thống đèn tín hiệu giao thông trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành;

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH ĐẮK LẮK
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------

BỘ ĐƠN GIÁ

Dịch vụ duy trì vệ sinh công viên và quản lý, sửa chữa

hệ thống đèn tín hiệu giao thông trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

(Ban hành kèm theo Quyết định số 07 /2008/QĐ-UBND,

ngày 19 tháng 02 năm 2008 của UBND tỉnh ĐắkLắk)

--------------------

Phần I THUYẾT MINH VÀ QUY ĐỊNH ÁP DỤNG

I - NỘI DUNG BỘ ĐƠN GIÁ

Bộ đơn giá dịch vụ duy trì, vệ sinh công viên và quản lý sửa chữa hệ thống đèn tín hiệu giao thông trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk là chi phí cần thiết về vật liệu, công cụ lao động, nhân công, máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng đối với dịch vụ duy trì, vệ sinh công viên và quản lý sửa chữa hệ thống đèn tín hiệu giao thông trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk .

1- Bộ đơn giá dịch vụ duy trì, vệ sinh công viên và quản lý, sửa chữa hệ thống đèn tín hiệu giao thông trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk:

a. Chi phí vật liệu:

Là chi phí giá trị vật liệu chính, vật liệu phụ cần thiết cho việc thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng dịch vụ duy trì, vệ sinh công viên và quản lý, sửa chữa hệ thống đèn tín hiệu giao thông trên địa bàn tỉnh. Chi phí vật liệu quy định trong đơn giá này đã bao gồm vật liệu hao hụt trong quá trình thực hiện công việc.

Giá vật tư, vật liệu trong đơn giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Trong quá trình thực hiện đơn giá nếu giá vật liệu thực tế (Mức giá chưa có thuế giá trị gia tăng) chênh lệch so với giá vật liệu để để tính đơn giá thì được bù trừ chênh lệch. Các đơn vị căn cứ vào mức giá vật liệu thực tế (Mức giá chưa có thuế giá trị gia tăng) tại từng khu vực, ở từng thời điểm do cơ quan quản lý giá xây dựng công bố và số lượng vật liệu đã sử dụng theo định mức để tính ra chi phí vật liệu thực tế, sau đó so sánh với chi phí vật liệu theo đơn giá để xác định mức bù trừ chênh lệch chi phí vật liệu và đưa vào chi phí vật liệu trong dự toán.

b. Chi phí nhân công:

- Chi phí nhân công trong đơn giá chỉ bao gồm tiền lương cơ bản được xác định theo bảng lương A.1 (công trình đô thị) ban hành theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004; Nghị định số 94/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về việc điều chỉnh mức tiền lương tối thiểu chung (mức lương tối thiểu 450.000đồng/tháng).

- Các khoản phụ cấp gồm: phụ cấp khu vực, phụ cấp độc hại, phụ cấp trách nhiệm được xác định theo hướng dẫn của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội.

Chi phí nhân công trong bộ đơn giá dịch vụ duy trì, vệ sinh công viên và quản lý sửa chữa hệ thống đèn tín hiệu giao thông được tính cho loại công tác nhóm I. Đối với các loại công tác khác thuộc các nhóm khác của bảng lương A.1 thì được chuyển đổi theo hệ số sau:

Thuộc nhóm II: bằng 1,063 so với tiền lương trong bộ đơn giá dịch vụ duy trì, vệ sinh công viên và quản lý, sửa chữa hệ thống đèn tín hiệu giao thông trên địa bàn tỉnh.

Thuộc nhóm III: bằng 1,145 so với tiền lương trong bộ đơn giá dịch vụ duy trì, vệ sinh công viên và quản lý, sửa chữa hệ thống đèn tín hiệu giao thông trên địa bàn tỉnh.

c. Chi phí máy thi công:

Là chi phí sử dụng máy trực tiếp sử dụng để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác dịch vụ duy trì, vệ sinh công viên và quản lý, sửa chữa hệ thống đèn tín hiệu giao thông trên địa bàn tỉnh.

2. Bộ đơn giá dịch vụ duy trì, vệ sinh công viên và quản lý, sửa chữa hệ thống đèn tín hiệu giao thông trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk được xác định trên cơ sở:

- Quyết định số 07/2008/QĐ-UBND ngày 19 tháng 02 năm 2008 của UBND tỉnh, về việc ban hành định mức dự toán dịch vụ duy trì, vệ sinh công viên và quản lý, sửa chữa hệ thống đèn tín hiệu giao thông trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

- Thông tư số 17/2005/TT-BXD ngày 01/11/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp lập và quản lý giá dự toán dịch vụ công ích đô thị;

- Bảng lương A.1 (công nhân công trình đô thị) ban hành theo Nghị định 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp trong các Công ty Nhà nước;

- Nghị định số 94/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về việc điều chỉnh mức tiền lương tối thiểu chung (450.000 đồng/tháng);

- Bảng giá ca máy và thiết bị thi công ban hành kèm theo Quyết định số 28/2006/QĐ-UBND ngày 05/6/2006 của UBND tỉnh Đắk Lắk.

II - KẾT CẤU BỘ ĐƠN GIÁ :

Bộ đơn giá được phân theo nhóm, loại công tác được mã hoá thống nhất theo quy định trong tập định mức dự toán dịch vụ duy trì, vệ sinh công viên và quản lý sửa chữa hệ thống đèn tín hiệu giao thông, ban hành kèm theo Quyết định số: 07 /2008/QĐ-UBND ngày 19/02/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Tập đơn giá được chia làm 02 phần:

Phần I THUYẾT MINH VÀ QUY ĐỊNH ÁP DỤNG.

Phần II ĐƠN GIÁ DỊCH VỤ DUY TRÌ, VỆ SINH CÔNG VIÊN VÀ QUẢN LÝ SỬA CHỮA HỆ THỐNG ĐÈN TÍN HIỆU GIAO THÔNG:

Chương I Duy trì, vệ sinh công viên

Chương II Quản lý, sửa chữa hệ thống đèn tín hiệu giao thông

III. HƯỚNG DẪN LẬP DỰ TOÁN DỊCH VỤ DUY TRÌ, VỆ SINH CÔNG VIÊN VÀ QUẢN LÝ, SỬA CHỮA HỆ THỐNG ĐÈN TÍN HIỆU GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK:

Thực hiện theo nội dung hướng dẫn của Bộ Xây dựng tại Thông tư hướng dẫn phương pháp lập và quản lý giá dự toán dịch vụ công ích đô thị.

IV. QUY ĐỊNH ÁP DỤNG:

- Bộ đơn giá dịch vụ duy trì, vệ sinh công viên và quản lý, sửa chữa hệ thống đèn tín hiệu giao thông trên địa bàn tỉnh là căn cứ để xác định giá dự toán, ký kết hợp đồng, thanh quyết toán chi phí theo khối lượng dịch vụ công ích đô thị thực tế hoàn thành trong trường hợp đặt hàng thực hiện các dịch vụ và là căn cứ để tổ chức đấu thầu lựa chọn đơn vị thực hiện các dịch vụ dịch vụ duy trì, vệ sinh công viên và quản lý, sửa chữa hệ thống đèn tín hiệu giao thông trên địa bàn tỉnh.

- Đối với những đơn giá dịch vụ duy trì, vệ sinh công viên và quản lý, sửa chữa hệ thống đèn tín hiệu giao thông mà yêu cầy kỹ thuật, điều kiện thi công khác với quy dịnh trong tập đơn giá này thì các đơn vị căn cứ vào phương pháp xây dựng định mức dự toán do Bộ Xây dưng hướng dẫn để xây dựng định mức và lập đơn giá trình cấp có thẩm quyền ban hành áp dụng.

Trong quá trình sử dụng bộ đơn giá dịch vụ duy trì, vệ sinh công viên và quản lý, sửa chữa hệ thống đèn tín hiệu giao thông trên địa bàn tỉnh nếu gặp vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ảnh về Sở Xây dựng để nghiên cứu giải quyết./.

Phần II BỘ ĐƠN GIÁ DỊCH VỤ DUY TRÌ VỆ SINH CÔNG VIÊN VÀ QUẢN LÝ,

SỬA CHỮA HỆ THỐNG ĐÈN TÍN HIỆU GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK

Bộ đơn giá dịch vụ duy trì, vệ sinh công viên và quản lý, sửa chữa hệ thống đèn tín hiệu giao thông trên địa bàn tỉnh ĐắkLắk gồm:

Chương I Duy trì, vệ sinh công viên

                        Từ CX4.01.00 đến CX4.04.00

Chương II Quản lý, sửa chữa hệ thống đèn tín hiệu giao thông.

                        Từ CS10.01.00 đến CS10.09.00

Chương I DUY TRÌ, VỆ SINH CÔNG VIÊN

CX4.01.00 - QUÉT RÁC TRONG CÔNG VIÊN

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ lao động.

- Quét sạch rác bẩn, thu gom, vận chuyển đến nơi quy định.

- Vệ sinh dụng cụ và cất vào nơi quy định.

Yêu cầu kỹ thuật:

- Đường, bãi luôn sạch sẽ, không có rác bẩn.

Đơn vị tính: đồng/1.000m2/lần

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy
CX4.01.01 Đường nhựa, đường đá, đường gạch sin 1.000m2   9.710  
CX4.01.02 Vỉa hè (gạch lá dừa, mắt na…) 1.000m2   11.034  
CX4.01.03 Thảm cỏ 1.000m2   22.067  

CX4.02.00 – THAY NƯỚC HỒ CẢNH

Thành phần công việc:

- Bơm sạch nước cũ bẩn, cọ rửa xung quanh hồ vét sạch bùn đất trong đáy hồ, vận chuyển rác bùn đổ tại nơi quy định, cấp nước mới cho hồ.

Đơn vị tính: đồng/100m2/lần

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy
CX4.02.01 Hồ =< 1.000m2 100m2 381.818 88.269 97.016
CX4.02.02 Hồ > 1.000m2 100m2 636.364 88.269 160.477

CX4.03.00 – DUY TRÌ BỂ PHUN VÀ BỂ KHÔNG PHUN

Thành phần công việc:

- Cọ rửa trong và ngoài bể, dọn vớt rác thay nước theo quy định, vận hành hệ thống phun với những bể có hệ thống phun, bảo đảm yêu cầu kỹ thuật.

Đơn vị tính: đồng/1 bể/lần

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy
CX4.03.10 Bể phun        
CX4.03.11 Diện tích bể < 20m2 bể   463.414  
CX4.03.12 Diện tích bể >= 20m2 bể   926.827  
CX4.03.20 Bể không phun        
CX4.03.21 Diện tích bể < 3m2 bể   52.962  
CX4.03.22 Diện tích bể < 20m2 bể   264.808  
CX4.03.23 Diện tích bể >= 20m2 bể   529.615  

CX4.04.00 – BẢO VỆ CÔNG VIÊN, GIẢI PHÂN CÁCH, LÂM VIÊN CẢNH VÀ TƯỢNG ĐÀI

Đơn vị tính: đồng/1ha/ngày đêm

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy
CX4.04.01 Công viên kín, tượng đài ha/ngày đêm   176.538  
CX4.04.02 Công viên hở, giải phân cách, tiểu hoa viên, quảng trường… ha/ngày đêm   220.673  
CX4.04.03 Lâm viên cảnh, rừng sinh thái ha/ngày đêm   15.447  

Chương II QUẢN LÝ SỬA CHỮA HỆ THỐNG ĐÈN TÍN HIỆU GIAO THÔNG

CS10.01.00 – QUẢN LÝ HỆ THỐNG ĐÈN TÍN HIỆU GIAO THÔNG

Thành phần công việc:

- Thường xuyên nhận thông tin, sửa chữa.

- Kiểm tra đo thông số định kỳ của hệ thống đèn.

- Ghi chép họat động của mỗi nút (chốt) hàng ngày.

- Xử lý sửa chữa nhỏ, ổ cắm, tiếp xúc đầu dây.

Đơn vị tính: đồng/nút (chốt)/ngày đêm

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy
CS10.01.00 Quản lý hệ thống đèn tín hiệu giao thông chốt/ngày đêm   35.308  

CS10.02.00 – THAY KÍNH ĐÈN TÍN HIỆU GIAO THÔNG

Thành phần công việc:

- Lĩnh vật tư, tháo lắp kính.

- Giám sát an toàn.

Đơn vị tính: đồng/20 cái

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy
CS10.02.01 Kính đèn màu xanh, đỏ, vàng, tròn d = 100, 150, 200, 250, 300 cm 20 cái 1.900.000 176.538 599.369
CS10.02.02 Kính Mêka cong bảo vệ đèn tín hiệu cho người đi bộ 20 cái 2.400.000 176.538  

CS10.03.00 – THAY BÓNG ĐÈN LED TÍN HIỆU GIAO THÔNG

Thành phần công việc:

- Lĩnh vật tư, tháo bóng và lắp ráp lại.

- Giám sát an toàn.

Đơn vị tính: đồng/100 bóng

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy
CS10.03.00 Thay bóng đèn Led đèn tín hiệu giao thông 100bóng 98.000 88.269  

CS10.04.00 – THAY MODULE ĐÈN TÍN HIỆU GIAO THÔNG

Thành phần công việc:

- Lĩnh vật tư, tháo Module và lắp ráp lại.

- Giám sát an toàn.

Đơn vị tính: đồng/1 Module

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy
CS10.04.01 Thay Module đèn đếm lùi d=300mm 1 Module 2.500.000 22.067 149.842
CS10.04.02 Thay Module đèn chữ thập d=200mm 1 Module 1.800.000 22.067 149.842
CS10.04.03 Thay Module đèn đỏ d=300mm 1 Module 2.000.000 22.067 149.842
CS10.04.04 Thay Module đèn xanh d=200mm 1 Module 2.100.000 22.067 149.842
CS10.04.05 Thay Module đèn vàng d=200mm 1 Module 1.800.000 22.067 149.842
CS10.04.06 Thay Module đèn đi bộ màu xanh - đỏ, d=200mm 1 Module 2.500.000 22.067 149.842
CS10.04.07 Thay Module đèn lặt lại xanh - đỏ - vàng, d=100mm 1 Module 2.100.000 22.067 149.842

CS10.05.00 – THAY CÁC THIẾT BỊ KHÁC CỦA ĐÈN TÍN HIỆU GIAO THÔNG

Thành phần công việc:

- Lĩnh vật tư, tháo đèn và thay thế các thiết bị khác của hệ thống đèn tín hiệu giao thông bị hư hỏng.

- Giám sát an toàn.

Đơn vị tính: đồng/1 cái

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy
CS10.05.01 Thay biến thế đổi điện từ 220V xuống 12V cái 60.000 11.034  
CS10.05.02 Thay cầu chì 2A cái 2.000 8.827  
CS10.05.03 Thay Triac BTA 12 cái 12.000 8.827  
CS10.05.04 Thay IC 7805 cái 8.000 8.827  
CS10.05.05 Thay Automat 15A cái 48.000 11.034  

CS10.06.00 – THAY BỘ RUỘT TỦ ĐÈN TÍN HIỆU GIAO THÔNG

Thành phần công việc:

- Lĩnh vật tư, tháo bộ ruột đèn tín hiệu giao thông bị hư hỏng thay thế bộ ruột mới.

- Giám sát an toàn.

Đơn vị tính: đồng/1 bộ

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy
CS10.06.00 Thay bộ ruột tủ điều khiển đèn tín hiệu giao thông bộ 13.800.000 44.135  

CS10.07.00 – THAY DÂY LÊN ĐÈN TÍN HIỆU GIAO THÔNG

Thành phần công việc:

- Khảo sát, lĩnh vật tư, tháo dây cũ, luồn cửa cột.

- Lắp dây mới, kiểm tra.

Đơn vị tính: đồng/1 cột

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy
CS10.07.00 Thay dây lên đèn cột 390.000 220.673 499.475

CS10.08.00 – SỬA CHỮA CHẠM CHẬP, SỰ CỐ LƯỚI ĐIỆN ĐÈN TÍN HIỆU GIAO THÔNG

Thành phần công việc:

- Kiểm tra phát hiện chạm chập.

- Lĩnh vật tư, kiểm tra thiết bị, dây cáp, bóng đèn.

- Xử lý chạm chập, giám sát an toàn.

Đơn vị tính: đồng/1 nút (chốt)

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy
CS10.08.00 Sửa chữa chạm chập, sự cố lưới điện đèn tín hiệu giao thông. chốt 1.692.275 264.808 518.820

Ghi chú: Phần rải thảm bê tông nhựa đường tính riêng.

CS10.09.00 – DUY TU, BẢO DƯỠNG TỦ, CỘT ĐÈN, BẦU ĐÈN, MẶT ĐÈN TÍN HIỆU GIAO THÔNG

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị vật tư, cắt điện.

- Cạo ghỉ, sơn 3 lớp, 01 lớp chống ghỉ, 02 lớp sơn nhũ.

Đơn vị tính: đồng/1 tủ, 1 cột, 1 cái

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy
CS10.09.01 Duy tu bảo dưỡng tủ điều khiển đèn tín hiệu giao thông 1 tủ 19.524 61.139  
CS10.09.02 Duy tu bảo dưỡng cột đèn tín hiệu giao thông 1 cột 23.144 81.519 299.685
CS10.09.02 Duy tu bảo dưỡng bầu đèn, mặt đèn tín hiệu giao thông 1 cái 19.524 20.380 299.685
Phụ lục I

Bảng quy định nhóm i,ii,iii của công nhân công trình đô thị theo nghị định số 205/2004/nđ-cp ngày 14/12/2004 của chính phủ quy định hệ thống

BẢNG QUY ĐỊNH NHÓM I,II,III CỦA CÔNG NHÂN CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ THEO

NGHỊ ĐỊNH SỐ 205/2004/NĐ-CP NGÀY 14/12/2004 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH HỆ THỐNG

THANG LƯƠNG, BẢNG LƯƠNG VÀ CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP TRONG CÁC CÔNG TY NHÀ NƯỚC

(Ban hành kèm theo Quyết định số /2008/QĐ-UBND

ngày tháng 02 năm 2008 của UBND tỉnh Đắk Lắk)

5. Công trình đô thị  
a) Nhóm I:

- Quản lý, bảo dưỡng các công trình cấp nước;

- Duy tu mương, sông thoát nước;

- Quản lý công viên;

- Ghi số đồng hồ và thu tiền nước.

b) Nhóm II:

- Bảo quản phát triển cây xanh;

- Quản lý vườn thú;

- Quản lý hệ thống đèn chiếu sáng công cộng;

- Nạo vét mương, sống thóat nước;

- Nạo vét cống ngang; thu gom đất; thu gom rác (trừ vớt rác trên kênh và ven kênh);

- Vận hành hệ thống chuyên dùng cẩu nâng rác, đất;

- Nuôi chim, cá cảnh; ươm trồng cây.

c) Nhóm III:

- Nạo vét cống ngầm;

- Thu gom phân;

- Nuôi và thuần hóa thú dữ;

- Xây đặt và sửa chữa cống ngầm;

- Quét dọn nhà vệ sinh công cộng;

- San lấp bãi rác;

- Vớt rác trên kênh và ven kênh;

- Chế biến phân, rác;

- Xử lý rác sinh hoạt, xử lý chất thải y tế, chất thải công nghiệp;

- Công nhân mai táng, điện táng;

- Chặt hạ cây trong đường phố.

Phụ lục II

Bảng giá vật tư, vật liệu trong đơn giá dịch vụ duy trì, vệ sinh công viên và quản lý, sửa chữa hệ thống đèn tín hiệu giao thông

BẢNG GIÁ VẬT TƯ, VẬT LIỆU TRONG ĐƠN GIÁ DỊCH VỤ DUY TRÌ, VỆ SINH CÔNG VIÊN

VÀ QUẢN LÝ, SỬA CHỮA HỆ THỐNG ĐÈN TÍN HIỆU GIAO THÔNG

 (Ban hành kèm theo Quyết định số /2008/QĐ-UBND

ngày tháng 02 năm 2008 của UBND tỉnh Đắk Lắk)

I/ GIÁ VẬT TƯ, VẬT LIỆU

Số TT Danh mục vật tư, vật liệu Đơn vị

Giá chưa có VAT

(đồng)

1 Nước máy m3 6.363,64
2 Kính đèn d = 200 - 300; 250 - 100 mm cái 95.000,00
3 Kính Mêka cong cái 120.000,00
4 Bóng đèn Led bóng 980,00
5 Module đèn đếm lùi d=300mm bộ 2.500.000,00
6 Module đèn chữ thập d=200mm bộ 1.800.000,00
7 Module đèn đỏ d=300mm bộ 2.000.000,00
8 Module đèn xanh d=200mm bộ 2.100.000,00
9 Module đèn vàng d=200mm bộ 1.800.000,00
10 Module đèn đi bộ màu xanh - đỏ d=200mm bộ 2.500.000,00
11 Module đèn lặt lại xanh - đỏ - vàng, d=100mm bộ 2.100.000,00
12 Biến áp 220V/12A cái 60.000,00
13 Cầu chì ống 2A cái 2.000,00
14 Triac BTA 12 cái 12.000,00
15 IC 7805 cái 8.000,00
16 Automat 15A cái 48.000,00
17 Bộ ruột tủ điều khiển giao thông bộ 13.800.000,00
18 Dây súp 2*2,5 mm2 m 9.500,00
19 Băng keo cuộn 10.000,00
20 Cáp 8*1,5mm2 m 42.000,00
21 Ống PVC d=49mm m 12.700,00
22 Nối ống PVC d=49mm cái 4.700,00
23 Rắcco PVC d=49mm cái 5.700,00
24 Băng keo PVC m 455,00
25 Sơn màu kg 26.000,00
26 Bàn chải sắt cái 9.545,00
27 Chổi quét sơn cái 2.000,00
28 Xăng pha sơn lit 10.200,00

II/ GIÁ CA MÁY THI CÔNG

Số TT Danh mục ca máy thi công Đơn vị Giá chưa có VAT(đồng)
1 Máy bơm nước 3CV ca 72.944,00
2 Xe thang, chiều dài thang: tới 18m ca 998.949,00
3 Máy đào 32-42 ca 427.485,00
4 Máy cắt BT 7,5KW ca 91.335,00

III/ GIÁ NHÂN CÔNG

Số TT Danh mục nhân công Đơn vị Giá chưa có VAT(đồng)
1 Bậc thợ bình quân 3.5/7 công 40.759,62
2 Bậc thợ bình quân 4.0/7 công 44.134,62
Mục lục Bấm để đi tới điều