Điều 24. Công tác đấu thầu, chỉ định thầu đối với dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước hoặc có phần vốn ngân sách Nhà nước hỗ trợ
1. Điều kiện tổ chức đấu thầu:
a. Các dự án, gói thầu được UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố, các xã, phường, thị trấn giao kế hoạch thực hiện đầu tư hàng năm, đồng thời phải hoàn thành cơ bản công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư của gói thầu.
b. Những gói thầu thực hiện khác với quy định trên phải được UBND tỉnh cho phép thực hiện theo cơ chế riêng.
2. Kế hoạch đấu thầu:
a. Kế hoạch đấu thầu phải được người có thẩm quyền phê duyệt sau khi quyết định đầu tư hoặc phê duyệt đồng thời với quyết định đầu tư.
b. Các căn cứ lập kế hoạch đấu thầu, nội dung của từng gói thầu trong kế hoạch đấu thầu và trình duyệt kế hoạch đấu thầu theo quy định tại các Điều 8, 9 và 10 Nghị định số 111/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ.
3. Giá gói thầu:
Giá gói thầu là giá trị của gói thầu được xác định trong kế hoạch đấu thầu trên cơ sở tổng mức đầu tư hoặc tổng dự toán, dự toán được duyệt và các qui định hiện hành.
4. Hình thức lựa chọn Nhà thầu:
5. Trình tự thực hiện đấu thầu:
6. Hình thức hợp đồng và điều chỉnh hợp đồng:
a) Hình thức hợp đồng: Chủ yếu áp dụng hình thức hợp đồng theo đơn giá và hình thức hợp đồng trọn gói theo Điều 49 và 50 của Luật Đấu thầu .
b) Điều chỉnh hợp đồng:
Thực hiện theo Điều 57 của Luật Đấu thầu và phù hợp với quy định tại Điều 17 và Điều 22 của Bản quy định này.
7. Thẩm quyền thẩm định và phê duyệt trong công tác đấu thầu:
7.1. Phân cấp:
a) Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức thẩm định và phê duyệt các bước trong quá trình tổ chức đấu thầu đối với các dự án có mức vốn từ 5 tỷ đồng trở lên, các gói thầu thuộc phần vốn ngân sách hỗ trợ cho các dự án do doanh nghiệp quyết định đầu tư và các dự án được uỷ quyền của Chính phủ và các Bộ, Ngành Trung ương.
b) Chủ tịch UBND các huyện, thành phố tổ chức thẩm định và phê duyệt các bước trong quá trình tổ chức đấu thầu đối với các dự án do mình quyết định đầu tư hoặc được phân cấp quyết định đầu tư và các dự án thuộc nguồn vốn ngân sách xã, phường, thị trấn.
7.2. Thẩm định các bước trong đấu thầu:
a) Kế hoạch đấu thầu:
- Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định kế hoạch đấu thầu đối với các dự án do UBND tỉnh quyết định đầu tư hoặc được ủy quyền quyết định đầu tư.
- Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thành phố thẩm định kế hoạch đấu thầu đối với các dự án do UBND các huyện, thành phố quyết định đầu tư hoặc được ủy quyền quyết định đầu tư và các dự án thuộc nguồn vốn ngân sách xã, phường, thị trấn.
b) Hồ sơ mời thầu:
- Các Sở chuyên ngành tổ chức thẩm định hồ sơ mời thầu của các gói thầu thuộc dự án do UBND tỉnh quyết định đầu tư hoặc được ủy quyền quyết định đầu tư.
- Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thành phố tổ chức thẩm định hồ sơ mời thầu các gói thầu thuộc dự án do UBND các huyện, thành phố quyết định đầu tư hoặc được ủy quyền quyết định đầu tư và các dự án thuộc nguồn vốn ngân sách xã, phường, thị trấn.
c) Kết quả lựa chọn nhà thầu:
- Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu đối với các dự án do UBND tỉnh quyết định đầu tư hoặc được ủy quyền quyết định đầu tư.
- Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thành phố thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu đối với các dự án do UBND các huyện, thành phố quyết định đầu tư hoặc được ủy quyền quyết định đầu tư và các dự án thuộc nguồn vốn ngân sách xã, phường, thị trấn.
d) Trình duyệt, thẩm định và phê duyệt kết quả chỉ định thầu:
Việc áp dụng hình thức chỉ định thầu phải được phê duyệt trong kế hoạch đấu thầu trên cơ sở tuân thủ quy định tại Điều 20 của Luật Đấu thầu và Điều 101 của Luật Xây dựng.
- Trên cơ sở báo cáo kết quả chỉ định thầu, báo cáo thẩm định, người quyết định đầu tư phê duyệt hoặc uỷ quyền phê duyệt kết quả chỉ định thầu đối với gói thầu dịch vụ tư vấn có giá gói thầu từ 500 triệu đồng trở lên, gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, gói thầu lựa chọn tổng thầu xây dựng (trừ gói thầu lựa chọn nhà thầu thiết kế) có giá gói thầu từ 1 tỷ đồng trở lên; Chủ đầu tư phê duyệt kết quả chỉ định thầu gói thầu dịch vụ tư vấn có giá gói thầu dưới 500 triệu đồng, gói thầu mua sắm hàng hoá, xây lắp có giá gói thầu dưới 1 tỷ đồng đối với các gói thầu thuộc dự án quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 1 của Luật Đấu thầu;
- Đối với gói thầu thực hiện chỉ định thầu thuộc dự án quy định tại điểm c khoản 1 Điều 20 của Luật Đấu thầu, Chủ đầu tư trình báo cáo kết quả chỉ định thầu lên Thủ tướng Chính phủ (trường hợp Thủ tướng Chính phủ trực tiếp phê duyệt) hoặc lên người được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 41 Nghị định 111/2006/NĐ-CP.
e) Thời gian thẩm định đối với từng nội dung về kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu tối đa là 20 ngày.
8. Quản lý nhà nước về đấu thầu:
Định kỳ hàng tháng, quý, năm, chủ đầu tư và các đơn vị tổ chức thẩm định các bước trong quá trình tổ chức đấu thầu có báo cáo cụ thể về tình hình thực hiện gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư.
Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm kiểm tra, thanh tra, giải quyết kiến nghị, báo cáo UBND tỉnh hàng tháng, quý, năm để UBND tỉnh chỉ đạo điều hành.
UBND tỉnh tổng kết công tác đấu thầu hàng năm và báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
9. Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu:
Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu thực hiện theo Điều 47, 48, 49 Nghị định 111/2006/NĐ-CP. Quy trình giải quyết kiến nghị trong đấu thầu thực hiện theo Điều 72, 73 Luật Đấu thầu.