vanban.org

Điều 8. Nguồn vốn đầu tư — Quyết định 07/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/11/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/11/2015 Thay thế: Quyết định số 38/2015/QĐ-UBND · 17/11/2015
Quảng Bình Ban hành 12/03/2007 Hiệu lực 22/03/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 19 năm
Quyết định số Quyết định số 38/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo vệ công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · Quyết định số 38/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định tạm thời về công tác đầu tư xây dựng, quản lý khai thác công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 07/2007/QĐ-UBND
27/11/2015Quyết định số 38/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/03/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2007/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Nguồn vốn đầu tư

1. Đối với nguồn vốn ngân sách Nhà nước, vốn tài trợ của các tổ chức quốc tế

Vốn ngân sách Nhà nước (bao gồm: vốn Chương trình mục tiêu Quốc gia, ngân sách khác): đầu tư xây dựng cụm công trình đầu mối, hệ thống đường ống chính và ống nhánh đến các cụm dân cư. Đối với các công trình ở vùng dân tộc, vùng miền núi và một số vùng đặc biệt khó khăn, tuỳ theo điều kiện cụ thể để cấp quyết định đầu tư quy định tỷ lệ hỗ trợ.

2. Đối với nguồn vốn nhân dân đóng góp

a) Vốn nhân dân đóng góp hoặc vốn đối ứng của dân: đầu tư xây dựng hệ thống dẫn nước từ đường nhánh tiếp giáp hạng mục Nhà nước đầu tư vào đến trụ vòi gia đình.

b) Đối với các công trình cấp nước nhỏ lẻ (Quy định tại Mục 2, Điều 3 của Quy định này): Ngân sách nhà nước hỗ trợ 50% tổng kinh phí; phần còn lại dân tự bỏ vốn thực hiện.

3. Đối với nguồn vốn do các nhà đầu tư, tổ chức kinh tế, xã hội, đầu tư thực hiện toàn bộ dự án thì sẽ được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư của Nhà nước theo quy định hiện hành.