vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 33/2006/QĐ-UBND ngày 02/8/2006 của UBND tỉnh, về việc phân cấp, ủy quyền quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, cụ thể như sau: — Quyết định 07/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/09/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/09/2007 Thay thế: 33/2007/QĐ-UBND · 05/09/2007
Đắk Lắk Ban hành 06/02/2007 Hiệu lực 16/02/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 7 đời quyết định · 15 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 34/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thẩm quyền trong quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 34/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thẩm quyền trong quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 22/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 34/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 34/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND Về việc phân cấp quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình · 10/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2009/QĐ-UBND Về việc phân cấp quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình · 23/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2007/QĐ-UBND Về việc phân cấp, ủy quyền quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình · 33/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2007/QĐ-UBND Về việc sửa đổi bổ, sung một số một số điều của Quyết định số 33/2006/QĐ-UBND ngày 02/08/2006 của UBND tỉnh về phân cấp, ủy quyền quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình · 07/2007/QĐ-UBND
15/09/200733/2007/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 16/02/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2007/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 33/2006/QĐ-UBND ngày 02/8/2006 của UBND tỉnh, về việc phân cấp, ủy quyền quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, cụ thể như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4, Điều 1 như sau:

'4.1. Thẩm định thiết kế cơ sở các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình đối với các dự án nhóm B, C không phân biệt nguồn vốn, trừ các dự án nhóm B, C quy định tại điểm c, điểm d khoản 6 Điều 9 Nghị định số 16/2005/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5, Điều 1 Nghị định 112/2006/NĐ-CP:

a. Sở Xây dựng tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng, hạ tầng kỹ thuật đô thị (hè, đường đô thị: theo địa giới hành chính nội thành nội thị, cấp nước, thoát nước, chiếu sáng, công viên, cây xanh, rác thải đô thị, nghĩa trang, bãi đỗ xe trong đô thị), công nghiệp vật liệu xây dựng, các công trình, hạng mục trong khu công nghiệp và các công trình khác do Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu;

b. Sở Công nghiệp tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình hầm mỏ, dầu khí, nhà máy điện (nhiệt điện, thuỷ điện và các nguồn năng lượng tái tạo), đường dây tải điện, trạm biến áp và các công trình công nghiệp chuyên ngành trừ công trình công nghiệp vật liệu xây dựng;

c. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình thuỷ lợi, đê điều, nông lâm nghiệp, cấp nước sinh hoạt nông thôn;

d. Sở Giao thông Vận tải tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông (trừ đường đô thị theo địa giới hành chính nội thành, nội thị);

Đối với dự án bao gồm nhiều loại công trình khác nhau thì Sở chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở là một trong các Sở nêu trên có chức năng quản lý loại công trình quyết định tính chất, mục tiêu của dự án. Sở chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản của các Sở quản lý công trình chuyên ngành và cơ quan liên quan để thẩm định thiết kế cơ sở.

4.2. Thẩm định thiết kế cơ sở dự án đầu tư xây dựng công trình đối với dự án nhóm A không phân biệt nguồn vốn:

Sở Xây dựng thẩm định thiết kế cơ sở đối với dự án đầu tư xây dựng một công trình dân dụng dưới 20 tầng.

4.3. Thẩm định thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán và tổng dự toán trong dự án đầu tư xây dựng công trình; thẩm định thiết kế bản vẽ thi công, dự toán, tổng dự toán trong Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với các dự án nhóm B, C không phân biệt nguồn vốn, trừ các dự án nhóm B, C quy định tại điểm c, điểm d khoản 6 Điều 9 Nghị định số 16/2005/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5, Điều 1 Nghị định 112/2006/NĐ-CP:

a. Chủ đầu tư tự tổ chức việc thẩm định:

- Thiết kế bản vẽ thi công để người quyết định đầu tư phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật;

- Tổng dự toán đối với những công trình xây dựng phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình,

- Thiết kế bản vẽ thi công, tổng dự toán đối với những công trình xây dựng phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình (công trình thiết kế 2 bước);

- Thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán, tổng dự toán đối với những công trình xây dựng phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình (công trình thiết kế 3 bước).

b. Đối với các dự án được bố trí bằng vốn chỉ sự nghiệp trong dự toán ngân sách nhà nước để sửa chữa, cải tạo, mở rộng, nâng cấp các cơ sở vật chất hiện có, có giá trị dưới 100 triệu đồng; Chủ đầu tư tự tổ chức lập nếu có đủ năng lực hoặc thuê tổ chức tư vấn lập thiết kế - dự toán và tổ chức thẩm định.”

2. Bổ sung khoản 9 Điều 1 như sau:

“ 9. Chỉ định thầu:

Việc áp dụng hình thức chỉ định thầu thực hiện theo Điều 101 của Luật Xây dựng và Điều 20 của Luật Đấu thầu .

a. Chủ đầu tư:

- Chỉ định thầu các gói thầu tư vấn có giá gói thầu dưới 500 triệu đồng;

- Chỉ định thầu các gói thầu xây lắp, mua sắm thiết bị có giá gói thầu dưới 1 tỷ đồng thuộc dự án đầu tư phát triển;

b. Người quyết định đầu tư chỉ định thầu gói thầu xây lắp các dự án được bố trí bằng vốn chỉ sự nghiệp trong dự toán ngân sách nhà nước để sửa chữa, cải tạo, mở rộng, nâng cấp các cơ sở vật chất hiện có giá trị từ 100 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng.”