vanban.org

Điều 1. Ban hành mức thu phí bán đấu giá tài sản áp dụng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu như sau: — Quyết định 07/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/09/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 03/02/2013 Thay thế: 06/2013/QĐ-UBND · 24/01/2013 Thay thế: 48/2011/QĐ-UBND · 26/08/2011
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 19/01/2007 Hiệu lực 01/02/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 06/2013/QĐ-UBND Quy định mức thu phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 06/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2011/QĐ-UBND Về việc quy định tỷ lệ phần trăm (%) phí đấu giá tài sản trích để lại cho Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản · 48/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành mức thu phí bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 07/2007/QĐ-UBND
03/02/201306/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 05/09/201148/2011/QĐ-UBNDSửa đổi 01/02/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2007/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Ban hành mức thu phí bán đấu giá tài sản áp dụng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu như sau:

1. Đối với việc bán đấu giá tài sản theo quy định tại Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản:

a. Mức thu phí đấu giá đối với người có tài sản bán đấu giá:

- Tài sản bán được cớ giá trị từ 1.000.000 đồng trở xuống thì mức thu phí là 50.000 đồng

Tài sản bán được có giá trị từ trên 1.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng thì mức thu phí bằng 5% của giá trị tài sản bán được.

- Tài sản bán được có giá trị từ trên 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng thì mức thu phí bằng 5.000.000 đồng + 1,5% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 100.000.000 đồng.

- Tài sản bán được có giá trị từ trên 1.000.000.000 đồng thì mức thu phí bằng  18.500.000 đồng + 0,2% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 1.000.000.000 đồng.

Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành thì người có tài sản bán đấu giá thanh toán cho đơn vị bán đấu giá các chi phí theo Quy định tại khoản 2, Điều 26, Nghị định 05/2005/NĐ-CP.

b. Mức thu phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá:

- Giá khởi điểm của tài sản từ 20.000.000 đồng trở xuống thì mức thu là 20.000 đồng/hồ sơ

- Giá khởi điểm của tài sản từ trên 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng thì mức thu là 50.000 đồng/hồ sơ.

- Giá khởi điểm của tài sản từ trên 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng thì mức thu là 100.000 đồng/hồ sơ.

- Giá khởi điểm của tài sản từ trên 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng thì mức thu là 200.000 đồng/hồ sơ.

- Giá khởi điểm của tài sản từ trên 500.000.000 đồng thì mức thu là 500.000 đồng/hồ sơ.

Trường hợp cuộc đấu giá tài sản không được tổ chức thì người tham gia đấu giá tài sản được hoàn lại toàn bộ số tiền phí đấu giá tài sản mà người tham gia đấu giá tài sản đã nộp.

2. Đối với việc bán đấu giá quyển sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo quy định tại Quyết định số 216/2005/QĐ-TTG ngày 31 tháng 8 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ:

a. Trường hợp bán đấu giá quyền sử đụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 3 của Quy chế đấu giá quyên sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất ban hành kèm theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg.:

- Giá khởi điểm của quyền sử dụng đất từ 200.000.000 đồng trở xuống thì mức thu là 100.000 đồng/hồ sơ.

- Giá khởi điểm của quyền sử dụng đất từ trên 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng thì mức thu là 200.000 đồng/hồ sơ.

- Giá khởi điểm của quyền sử dụng đất từ trên 500.000.000 đồng thì mức thu là 500.000 đồng/hồ sơ.

b. Trường hợp bán đấu giá quyền sử dung đất khác quyền sử dụng đất quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 3 của Quy chế đấu giá quyên sử dụng đất để giao đất có thu tiền sừ dụng hoặc cho thuê đất ban hành kèm theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg.

- Diện tích đất từ 0,5 ha trở xuống thì mức thu là          : 1.000.000 đồng/hồ sơ.

- Diện tích đất từ trên 0,5 ha đến 2 ha thì mức thu là: 3.000.000 đồng/hồ sơ.

- Diện tích đất từ trên 2 ha đến 5 ha thì mức thu là       : 4.000.000 đồng/hồ sơ.

- Diện tích đất từ trên 5 ha thì mức thu là                        : 5.000.000 đồng/hồ sơ.