vanban.org

Điều 5. Tổ chức thực hiện: — Quyết định 07/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/10/2017 Thay thế: 40/2017/QĐ-UBND · 22/09/2017
Hà Nam Ban hành 17/05/2006 Hiệu lực 27/05/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 40/2017/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghiệp cấp tỉnh, tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tình Hà Nam · 40/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2006/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh · 07/2006/QĐ-UBND
27/05/2006Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2006/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Tổ chức thực hiện:

1. Ký kết hợp đồng

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh uỷ quyền cho Sở Khoa học và Công nghệ ký kết hợp đồng với các tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH &CN; (theo mẫu M3.1 )

2. Cấp kinh phí thực hiện các nhiệm vụ KH &CN:

a) Các đề tài, dự án và các nhiệm vụ KH &CN khác được cấp kinh phí để thực hiện.

b) Các dự án xây dựng mô hình ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ nhằm phát triển kinh tế - xã hội nông thôn và miền núi được hỗ trợ kinh phí theo quy định tại Thông t ­ư liên tịch số 39 /2005/TTLT-BTC-BKHCN ngày 23 tháng 5 năm 2005 của Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ , mức cấp kinh phí cho từng dự án do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định.

c) Các dự án sản xuất thử nghiệm , đề tài triển khai thực nghiệm có sản phẩm thương mại hoá và các dự án chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học từ nước ngoài được hỗ trợ kinh phí theo quy định tại Thông tư ­ liên tịch số 85 /2004/TTLT-BTC-BKHCN ngày 20 /8/2004 của Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ.

d) Các doanh nghiệp thực hiện đổi mới công nghệ , thiết bị để giảm thiểu ô nhiễm môi trường , nâng cao chất lượng sản phẩm hoặc các doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý chất lượng môi trường Quốc tế và đạt giải thưởng chất lượng Việt Nam được hỗ trợ theo Quyết định 919/2004/QĐ-UB; Quyết định 920/QĐ-UB ngày 07/7/2004 của UBND tỉnh.

3. Hình thức cấp.

a) Các đề tài, dự án được cấp kinh phí tại điểm a, b, c của mục 2 Điều 5 của quy định này, thực hiện theo hợp đồng KH&CN, đợt thứ nhất không quá 50% tổng kinh phí, các đợt tiếp theo được cấp khi có biên bản nghiệm thu khối lượng nhưng không quá 70%; và 30% còn lại được cấp sau khi đề tài, dự án được Hội đồng nghiệm thu đánh giá đạt từ loại trung bình trở lên.

b) Các doanh nghiệp được hỗ trợ theo quy định tại điểm d của khoản 2 Điều 5 của quy định này được thực hiện theo quy định tại quyết định 919/2004/QĐ-UB và Quyết định 920/2004/QĐ ngày 07/7/2004 của UBND tỉnh.

4. Chế độ báo cáo kiểm tra và thanh tra.

a) Chế độ thông tin báo cáo:

- Tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện và chủ nhiệm các nhiệm vụ KH &CN phải báo cáo định kỳ 3 tháng một lần cho Sở Khoa học và Công nghệ về kết quả thực hiện các nội dung và sử dụng kinh phí.

- Quá trình thực hiện nếu có thay đổi so với đề cương được duyệt, phải kịp thời báo cáo bằng văn bản về sở Khoa học và Công nghệ.

b) Chế độ thanh tra, kiểm tra:

- Sở Khoa học và Công nghệ cùng các cơ quan có thẩm quyền tiến  hành kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện các nhiệm vụ KH &CN về kết quả thực hiện các nội dung và sử dụng kinh phí.

- Tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện các nhiệm vụ KH &CN, có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho công tác kiểm tra, thanh tra.