Điều 8. Tất cả các thành viên của Ban có trách nhiệm tuân thủ các quy định về tổ chức và hoạt động của Ban liên ngành về TBT quy định trong Quy chế này và nhiệm vụ của thành viên quy định tại khoản 3 của Điều này. Nhiệm vụ cụ thể của Trưởng ban, Phó trưởng ban, thành viên và thành viên thư ký được quy định như sau:
1. Nhiệm vụ của Trưởng ban.
a) Lãnh đạo Ban hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn quy định tại Điều 5 và Điều 6 của Quy chế này.
b) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung các vấn đề đưa ra thảo luận tại các phiên họp của Ban.
c) Triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban.
d) Thay mặt Ban ký các văn bản gửi các tổ chức, cá nhân.
2. Nhiệm vụ của Phó trưởng ban.
a) Giúp Trưởng ban trong việc điều hành hoạt động của Ban và chịu trách nhiệm trước Trưởng ban về phần công tác được phân công phụ trách.
b) Thay mặt Trưởng ban điều hành và giải quyết công việc thuộc quyền hạn của Trưởng ban khi Trưởng ban vắng mặt.
3. Nhiệm vụ của thành viên.
a) Tham gia đầy đủ các kỳ họp của Ban.
b) Nghiên cứu tài liệu, đóng góp ý kiến về những vấn đề đưa ra thảo luận trong các cuộc họp Ban hoặc góp ý kiến vào các văn bản do Trưởng ban, Phó trưởng ban yêu cầu.
c) Theo dõi việc triển khai các hoạt động về TBT trong thực tế và đề xuất các vấn đề cần thảo luận tại các phiên họp của Ban.
d) Bảo quản tài liệu mật theo quy định chung của Nhà nước.
4. Nhiệm vụ của thành viên thư ký.
Ngoài tư cách là thành viên, thành viên thư ký thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Chuẩn bị tài liệu và các điều kiện cần thiết khác cho các cuộc họp của Ban theo chỉ đạo của Trưởng ban và Phó trưởng ban;
b) Thư ký cho các cuộc họp của Ban;
c) Soạn thảo, phân phát và lưu giữ, bảo quản các tài liệu chung của Ban;
d) Thực hiện nhiệm vụ phát ngôn của Ban;
đ) Sử dụng nhân viên và phương tiện của Văn phòng TBT Việt Nam để hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ.