vanban.org

Điều 10. Hội đồng quản lý. — Quyết định 07/2005/QĐ-BBCVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 13/05/2005 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Bưu chính, Viễn thông Ban hành 25/04/2005 Hiệu lực 13/05/2005 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2005/QĐ-BBCVT › Chương IV › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Hội đồng quản lý.

1. Hội đồng quản lý Quỹ (sau đây gọi tắt là Hội đồng quản lý) gồm có 05 (năm) thành viên, do Bộ trưởng Bộ Bưu chính Viễn thông quyết định việc bổ nhiệm, miễn nhiệm. Các thành viên Hội đồng quản lý gồm:

- Chủ tịch Hội đồng quản lý là Lãnh đạo Bộ Bưu chính Viễn thông.

- Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý.

- 01 uỷ viên là Giám đốc Quỹ.

- 01 uỷ viên là Lãnh đạo Vụ Viễn thông.

- 01 uỷ viên là Lãnh đạo Vụ Kế hoạch-Tài chính

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản lý

2.1. Trình Bộ trưởng Bộ Bưu chính Viễn thông phê duyệt, bổ sung, sửa đổi Điều lệ Quỹ; đề xuất, kiến nghị việc điều chỉnh, bổ sung sửa đổi các cơ chế quản lý về hoạt động của Quỹ, những quy định về hỗ trợ phát triển và cung cấp dịch vụ viễn thông công ích trong từng thời kỳ theo quy định của pháp luật; báo cáo quyết toán Quỹ.

2.2. Kiến nghị Bộ trưởng Bộ Bưu chính Viễn thông trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và đề nghị các cơ quan quản lý nhà nước về điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan đến hoạt động của Quỹ mà không thuộc thẩm quyền của Bộ Bưu chính Viễn thông.

2.3. Trình Bộ trưởng Bộ Bưu chính Viễn thông kế hoạch hoạt động hàng năm hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích; kiến nghị với Bộ trưởng Bộ Bưu chính Viễn thông điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung kế hoạch hoạt động hàng năm hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích.

2.4. Trình Bộ trưởng Bộ Bưu chính Viễn thông quyết định về tổ chức, biên chế; thành lập, giải thể, chia tách, sáp nhập các ban, chi nhánh; bổ nhiệm, miễn nhiệm, kỷ luật các chức danh thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Bưu chính Viễn thông trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Quỹ.

2.5. Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, kỷ luật Kế toán trưởng của Quỹ trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Quỹ; Xem xét và có ý kiến bằng văn bản về đề nghị của Giám đốc Quỹ đối với việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, kỷ luật trưởng, phó Ban, Chi nhánh.

2.6. Nhận vốn thuộc sở hữu nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Bưu chính Viễn thông giao theo quy định của pháp luật.

2.7. Ban hành quy chế hoạt động nội bộ của Quỹ; quy chế làm việc của Hội đồng quản lý, Ban Kiểm soát để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Điều lệ này.

2.8. Phê duyệt chương trình hoạt động của Ban kiểm soát, xem xét các báo cáo của Trưởng Ban kiểm soát về kết qủa hoạt động, báo cáo thẩm định quyết toán tài chính của Quỹ.

2.9. Giám sát kiểm tra cơ quan điều hành trong việc thực hiện các quy định của Bộ trưởng Bộ Bưu chính Viễn thông về hoạt động của Quỹ; Điều lệ Quỹ và các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản lý.

2.10. Quyết định thành lập Hội đồng tư vấn các vấn đề chuyên môn trong hoạt động của Quỹ trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Quỹ.

2.11. Xem xét, giải quyết các khiếu nại, tố cáo của các tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động của Quỹ theo quy định của pháp luật

2.12. Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Bưu chính Viễn thông và trước pháp luật về các quyết định của Hội đồng quản lý.

3. Chế độ làm việc của Hội đồng quản lý.

3.1. Hội đồng quản lý làm việc theo chế độ tập thể, theo quy chế, họp thường kỳ 3 tháng một lần để xem xét và quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn của mình.

3.2. Hội đồng quản lý họp bất thường để giải quyết những vấn đề cấp bách do Chủ tịch Hội đồng quản lý, hoặc Giám đốc, hoặc Trưởng Ban Kiểm soát, hoặc do đa số các thành viên Hội đồng quản lý đề nghị.

3.3. Các cuộc họp của Hội đồng quản lý phải có ít nhất 3 trong số 5 thành viên Hội đồng quản lý tham dự. Hội đồng quản lý quyết định các vấn đề theo đa số thành viên Hội đồng; trường hợp số phiếu ngang nhau thì bên nào có phiếu của chủ tọa cuộc họp là quyết định. Nội dung và kết luận các cuộc họp Hội đồng quản lý đều phải được ghi thành biên bản hoặc nghị quyết và được gửi đến tất cả các thành viên của Hội đồng quản lý.

3.4. Đối với công việc của Quỹ thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng quản lý, trong trường hợp Hội đồng quản lý không tổ chức được cuộc họp, Chủ tịch Hội đồng quản lý quyết định sau khi lấy đủ các ý kiến bằng văn bản của các thành viên Hội đồng quản lý.

3.5. Hội đồng quản lý sử dụng con dấu của Quỹ và bộ máy điều hành của Quỹ để thực hiện nhiệm vụ.

3.6. Phương tiện làm việc và kinh phí hoạt động của Hội đồng quản lý được tính vào chi phí hoạt động của Quỹ.

3.7. Các thành viên chuyên trách được hưởng lương và các chế độ khác theo quy chế tiền lương của Hội đồng quản lý, quy định của Bộ trưởng Bộ Bưu chính Viễn thông và quy định của pháp luật.

3.8. Các thành viên kiêm nhiệm được hưởng phụ cấp và các quyền lợi khác theo quy định như thành viên kiêm nhiệm của Hội đồng quản trị của doanh nghiệp nhà nước.

4. Chủ tịch Hội đồng quản lý.

4.1. Chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản lý và Bộ trưởng Bộ Bưu chính Viễn thông về việc thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn quy định đối với Hội đồng quản lý.

4.2. Thay mặt Hội đồng quản lý ký các Nghị quyết, quyết định và các văn bản khác thuộc trách nhiệm của Hội đồng quản lý.

4.3. Tổ chức theo dõi và giám sát việc thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản lý, có quyền đình chỉ các quyết định của cơ quan điều hành trái với nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản lý.

4.4. Các quyền khác theo uỷ quyền của Hội đồng quản lý, của Bộ trưởng Bộ Bưu chính Viễn thông.

5. Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý: phụ trách một số nhiệm vụ của Hội đồng quản lý; được Chủ tịch Hội đồng quản lý uỷ quyền giải quyết một số công việc của Hội đồng quản lý theo quy chế làm việc của Hội đồng quản lý.

6. Uỷ viên Hội đồng quản lý thực hiện chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định trong quy chế làm việc của Hội đồng quản lý.