Điều 23. Tài chính của Hội được quản lý theo qui định của Ban chấp hành Trung ương Hội trên cơ sở tuân thủ các chế độ chính sách tài chính - kế toán của Nhà nước. Tiền nhàn rỗi của Hội (nếu có), kể cả ngoại tệ được phép gửi tiết kiệm nhằm tăng thêm cho quĩ Hội. — Quyết định 07/2003/QĐ-BNV
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực
Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống
Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 07/2003/QĐ-BNV › Chương VI › Điều 23
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Phê duyệt bản Điều lệ của Hội Y tế công cộng Việt Nam đã được Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ I ngày 3 tháng 12 năm 2002 thông qua.
Điều 2. Chủ tịch Hội Y tế công cộng Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — TÊN HỘI, TÔN CHỈ, MỤC ĐÍCH
Điều 1. Hội lấy tên là Hội Y tế công cộng Việt Nam.
Điều 2. Hội Y tế công cộng Việt Nam là một tổ chức xã hội, nghề nghiệp tự nguyện của công dân, tổ chức, hoạt động trong các lĩnh vực thuộc hệ thống Y tế công cộng Việt Nam.
Điều 3. Mục đích hoạt động của Hội Y tế công cộng Việt Nam:
Điều 4
Chương II — NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA HỘI
Điều 5. Nhiệm vụ của Hội:
Điều 6. Quyền của Hội:
Chương III — HỘI VIÊN
Điều 7. Hội viên Hội Y tế công cộng Việt Nam:
Điều 8. Nhiệm vụ của hội viên:
Điều 9. Quyền lợi của hội viên:
Chương IV — TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI
Điều 10. Tổ chức và hoạt động của Hội theo nguyên tắc tự nguyện, tự quản và tự trang trải kinh phí. Tổ chức của Hội bao gồm:
Điều 11
Điều 12. Ban chấp hành trung ương Hội là cơ quan lãnh đạo giữa hai nhiệm kỳ đại hội. Số lượng ủy viên Ban chấp hành trung ương Hội do Đại hội ấn định và trực tiếp bầu.
Điều 13
Điều 14
Điều 15. Phó Chủ tịch do Ban chấp hành Trung ương Hội bầu ra, được Chủ tịch Hội phân công lãnh đạo từng mặt hoạt động của Hội.
Điều 16. Tổng Thư ký do Ban chấp hành Trung ương Hội bầu ra, thường trực giải quyết các công việc của Hội do Chủ tịch phân công và điều hành mọi hoạt động văn phòng Trung ương Hội.
Điều 17
Điều 18. Ban kiểm tra:
Chương V — KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT
Điều 19. Tổ chức, hội viên có nhiều thành tích được Hội khen thưởng hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền khen thưởng.
Điều 20
Điều 21. Các tổ chức thành viên, cá nhân của Hội trong 1 năm không nộp Hội phí hoặc không sinh hoạt 3 kì liên tiếp không có lí do, thì bị xóa tên trong danh sách hội viên.
Chương VI — TÀI SẢN VÀ TÀI CHÍNH
Điều 22. Nguồn thu của Hội:
Điều 23
Điều 24. Khi Hội hoặc tổ chức của Hội giải tán, phải kiểm kê tài sản, quĩ của Hội hoặc tổ chức báo cáo Ban chấp hành Trung ương Hội xử lí theo qui định của Pháp luật.
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 25. Điều lệ này gồm 7 chương, 26 điều, đã được đại hội thông qua ngày 3 tháng 12 năm 2002 và có hiệu lực kể từ ngày được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 26. Chỉ có Đại hội đại biểu toàn quốc của Hội mới có quyền bổ sung và sửa đổi điều lệ./.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy