vanban.org

Điều 1: — Quyết định 07/2002/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/01/2002 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Gia Lai Ban hành 10/01/2002 Hiệu lực 10/01/2002 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2002/QĐ-UB › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1:

1. Thành lập thôn 5 thuộc xã Chư Á, thành phố Pleiku.

Gồm: 207 hộ, 729 nhân khẩu của Quân đoàn III chuyển sang.

Địa giới: phía Đông giáp thôn 4 (đường hẻm); phía Tây giáp khu đất Quân đoàn III; phía Nam giáp khu đất Quân đoàn III; phía Bắc giáp xã Trà Đa.

2. Thành lập thôn 6 thuộc xã Chư Á, thành phố Pleiku.

Gồm: 120 hộ, 525 nhân khẩu của Khu kinh tế mới do phường Hội Thương chuyển sang.

Địa giới: phía Đông giáp thôn Ktu, làng Wâu (đường mòn); phía Tây giáp làng Plei Quả, Plei Do (đường mòn); phía Nam giáp làng Ktu-xã Chư Á (đường mòn) và xã Ia Băng (huyện Mang Yang); phía Bắc giáp làng Goòng.

3. Chia thôn Tiên Sơn thuộc xã Tân Sơn thành 03 thôn là Tiên Sơn I, Tiên Sơn II và Tiên Sơn III:

+ Thôn Tiên Sơn I gồm 180 hộ, 1.304 nhân khẩu.

Địa giới: Phía Đông giáp thôn Tiên Sơn II (đường liên thôn); phía Tây giáp thôn 9 làng Plei Tiêng (đường liên thôn); phía Nam giáp thôn 9 và Tiên Sơn II (đường liên thôn); phía Bắc giáp xã Biển Hồ.

+ Thôn Tiên Sơn II gồm 189 hộ, 1.299 nhân khẩu.

Địa giới: Phía Đông giáp xã Hà Bầu, huyện Đăk Đoa; phía Tây giáp thôn Tiên Sơn I (đường liên thôn); phía Nam giáp thôn 9 - xã Tân Sơn (đường liên thôn) và xã Biển Hồ; phía Bắc giáp thôn Tiên Sơn III (đường liên thôn).

+ Thôn Tiên Sơn III gồm 110 hộ, 905 nhân khẩu.

Địa giới: Phía Đông giáp xã Hà Bầu, huyện Đăk Đoa; phía Tây giáp xã Biển Hồ; phía Nam giáp thôn Tiên Sơn II (đường liên thôn); phía Bắc giáp xã Chư Jôr, huyện Chư Păh.

4. Chia tổ dân phố 9 thuộc phường Hoa Lư thành 02 tổ dân phố là tổ dân phố 9 (mới) và tổ dân phố 11.

+ Tổ dân phố 9 (mới) gồm 142 hộ, 582 nhân khẩu.

Địa giới: Phía Đông giáp tổ dân phố 11 (hẻm số 6); phía Tây giáp tổ dân phố 8 (hẻm số 5); phía Nam giáp phường Hội Phú; phía Bắc giáp tổ dân phố 8, 10 và 12 (đường Cách Mạng). 

+ Tổ dân phố 11 gồm 160 hộ, 640 nhân khẩu.

Địa giới: phía Đông giáp phường Trà Bá; phía Tây giáp tổ dân phố 9 (hẻm số 6); phía Nam giáp phường Trà Bá; phía Bắc giáp tổ dân phố 12 (đường Cách Mạng).

5. Chia tổ dân phố 10 thuộc phường Hoa Lư thành 02 tổ dân phố là tổ dân phố 10 (mới) và tổ dân phố 12.

+ Tổ dân phố 10 (mới) gồm 112 hộ, 456 nhân khẩu.

Địa giới: phía Đông giáp tổ dân phố 12 (đường hẻm); phía Tây giáp tổ dân phố 3, 4 (đường hẻm); phía Nam giáp tổ dân phố 8, 9 (đường Cách Mạng); phía Bắc giáp tổ dân phố 2 (đường hẻm).

+ Tổ dân phố 12 gồm 226 hộ, 994 nhân khẩu. 

Địa giới: Phía Đông giáp phường Trà Đa; phía Tây giáp tổ dân phố 10 (đường hẻm); phía Nam giáp tổ dân phố 9, 11 (đường Cách Mạng); phía Bắc giáp phường Thống Nhất.

6. Chia tổ dân phố 8 thuộc phường Ia Kring thành 02 tổ dân phố là tổ dân phố 8 (mới) và tổ dân phố 9.

+ Tổ dân phố 8 (mới) gồm 216 hộ, 723 nhân khẩu.

Địa giới: Phía Đông giáp phường Hội Thương và phường Hội Phú; phía Tây giáp tổ dân phố 9 (đường B1); phía Nam giáp phường Hội Phú; phía Bắc giáp tổ dân phố 4,5 (đập tràn hồ Diên Hồng).

+ Tổ dân phố 9 gồm 282 hộ, 1.141 nhân khẩu.

Địa giới: Phía Đông giáp tổ dân phố 8 (đường B1); phía Tây giáp tổ dân phố 6, 7 (đường A1-Lý Thái Tổ, đường vào nghĩa địa); phía Nam giáp phường Hội Phú và xã Diên Phú; phía Bắc giáp tổ dân phố 5 (hồ Diên Hồng A, đường Lý Thái Tổ) và tổ dân phố 6 (đường Lý Thái Tổ và đường vào xã Diên Phú).