vanban.org

Điều 2. Phân bổ đất đai và bố trí sản xuất: — Quyết định 06/UB-QĐ

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 08/01/1985 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bến Tre Ban hành 08/01/1985 Hiệu lực 08/01/1985 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/UB-QĐ › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Phân bổ đất đai và bố trí sản xuất:

1. Phân bổ đất đai:

Diện tích: ha, tỉ lệ %

Hạng mục Hiện trạng 1990 Tiềm năng
       Tổng diện tích tự nhiên 1.- Đất nông nghiệp Tỉ lệ 2.- Trong đó:- Đất trồng trọt                      - Đất ngư nghiệp 3.- Đất lâm nghiệp Tỉ lệ 4.- Đất chuyên dùng (có cả muối) Tỉ lệ 5.- Đất khác Tỉ lệ Trong đó:- đất có khả năng nông- lâm-ngư                - Đất bãi bồi, cồn, sông rạch   38.572 22.272 57,74 20.104 2.168 2.962 7,68 1.802 4,67 11.536 29,90 3.744   7.792 38.572 24.293 61,98 19.002 4.832 4.036 10,46 3.171 8,22 7.072 18,33     7.072 38.572 24.410 63,28 19.276 5.13 4.036 10,46 3.355 8,70 7.07 18,33     7.072

- Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp:

                                                                                             Đơn vị: ha

Hạng mục 1983 1985 1990 2000
Đất nông nghiệp I.- Đất trồng trọt 1.- Đất lúa    - Cao sản 2.- Màu, cây công nghiệp ngắn ngày 3.- Đất trồng lát 4.- Đất dừa 5.- Đất cây ăn trái và cây  khác II.- Ngư trường, ao, hồ 22.377 20.104 11.984 305 1.293   99 3.619 2.539   2.168   24.536 18.606 11.671 2.545 1.195   468 4.713 560   5.930 24.290 19.460 10.197 8.160 1.350   430 6.564 510   4.830 24.4000 19.270 8.010 8.010 1.340   430 9.010 480   5.130

Ghi chú: diện tích mương vườn dừa có điều kiện nuôi tôm cá không tính vào cơ cấu sử dụng đất.

2. Những mục tiêu chủ yếu:

Số TT Mục tiêu Đơn vị tính 1983 1985 1990 2000
1 2 3 4 5 6 7
1   2 3 4   5 6   7 8 9 10 11 12 13 14 15 16   17     18   19       20   Dân số Hệ số tăng Sản lượng lúa Màu quy lúa Bình quân lúa đầu người Dừa trái Đậu các loại (đậu phộng là chính) Chuối Cà phê Tỏi Dưa hấu Muối tinh Đàn trâu Đàn bò Đàn heo Đàn gà Đàn vịt - Vịt xuất khẩu Tôm cá - Tôm - Tôm cá nuôi Giá trị tổng sản lượng CN-TTCN Tỷ trọng giá trị CN-TTCN so với tổng giá trị SP toàn huyện Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu - Cơm dừa - Chỉ xơ dừa - Chuối già - Cà phê - Chanh - Đậu phọng - Thãm lát - Lông vũ - Thịt vịt - Trứng vịt - Tôm càng xanh - Tôm nước lợ (nuôi và đánh bắt)   người % tấn //   kg triệu   tấn tấn // // // // con // // 1000con // // tấn // //   1000đ   %         tấn // // // // // // //   triệu quả tấn   116.721 2,8 44.984     386 5,19   165       4.940   3.110 226 129     10.647   760   37.613                 228         2,1     1,9   121.913 2,0 63.226     518 7,44   200 200 2 20 8.000   3.760 2.680 32.000 230 140 100 17.000   3.380   105.228   13,50         500   100   1200 100   4 20 3,2 30   4.000   134765 1,5 91.411 1,920     23,56   600 1.500 120 100 10.000 40.000 5.100 4.260 60.000 260 210 150 27.900   5.400   445.458   26,50         3.500 3.000 700 100 2.400 460 2.000 6 150 4,8 50   7.000 151.840 1,2 111.110 3.000     48,60   600 1.500 120 1.500 10.000 60.000 7.800 7.600 110.000 300 350 150 42.000   835.000   835.524   33,7         9.600 5.800 700 100 5.700 460 2.000 8 150 8,9 100   11.000

3. Phân bố các vùng sản xuất tập trung , từng bước chuyên môn hoá: 

- Vùng cây lương thực: diện tích 8000 ha, gồm có xay xát lúa chế biến thức ăn gia súc, chăn nuôi heo và trâu bò thuộc các xã từ Long Hoà tới Đại Hoà Lộc, Thạnh Phước; chia ra 2 vùng nhỏ như sau:  

+ Vùng 2 lúa + 1 màu (vùng lúa cao sản) diện tích 2340ha, gồm có các xã: Long Hoà, Long Định, Châu Hưng, Vang Quới Tây và một phần của Thới Lai.

+ Vùng 2 vụ lúa; diện tích 5.7000 ha gồm các xã: Vang Qưới Đông, Thới Lai, Lộc Thuận, Phú Vang, Bình Thắng, Bình Thới, Thị trấn, Đại Hoà Lộc và Thạnh Phước.

- Vùng dừa: gồm toàn bộ diện tích dừa cũ và trồng mới từ hương lộ 18 giới hạn phía biển từ đê đông và dãy Giồng Cát của Thạnh Phước với hương lộ 16, đê Tây với sông Ba Lai.

- Vùng nuôi trồng thuỷ sản: diện tích 4000 ha, tập trung ở 3 xã: Thừa Đức, Thới Thuận và Thạnh Phước.

- Vùng trồng cây lâm nghiệp: nằm ở các xã Thới Thuận, Thừa Đức và Thạnh Phước có 3260 ha rừng trồng (chưa kể đai rừng phòng hộ)

- Vùng sản xuất hàng xuất khẩu:

+ Xã Tam Hiệp: cây ăn trái, chanh, cà phê, nuôi tôm càng xanh.

+ Khai thác tôm càng xanh: từ Long Hoà đến Định Trung  và Phú Long.

+ Nuôi vịt thời vụ và đẻ trứng: Đại Hoà Lộc, Thạnh Trị và Thạnh Phước, Định Trung và Phú Long.

+ Trồng các mặt hàng xuất khẩu trên đất giồng, cồn đậu phọng, mè, thuốc lá, một phần thuốc lá, khoai lang, bắp… ở các xã Thừa Đức, Thới Thuận, Thạnh Phước.

Theo phương hướng sản xuất trên về thuỷ lợi phải có công trình rạch Cái Cao dẫn nước ngọt để đưa toàn bộ diện tích đất lúa trong huyện để gieo trồng được 2 vụ lúa ăn chắc.

Huyện có trách nhiệm giao nộp các loại sản phẩm hàng hoá chủ yếu và hàng xuất khẩu cho tỉnh theo kế hoạch hàng năm.

4. Phân chia các tiểu vùng:

Huyện có 4 tiểu vùng:

- Tiểu vùng An Hoá: gồm các xã: Tam Hiệp, Long Hoà, Long Định, Châu Hưng, Vang Qưới Tây và Phú Thuận, Trung tâm kinh An Hoá, lộ 17 xã Long Hoà.

- Tiểu vùng thị trấn: gồm có: thị trấn, Bình Thới, Bình Thắng, Đại Hoà Lộc, Thạnh Trị. Trung tâm tiểu vùng là huyện (thị trấn).

- Tiểu vùng Thới Thuận: gồm các xã: Thới Thuận, Thừa Đức. Trung tâm tại xã Thới Thuận.

- Tiểu vùng Lộc Thuận: gồm các xã: Lộc Thuận, Vang Qưới Đông, Thới Lai, Phú Vang, Định Trung và Phú Long. Trung tâm là Lộc Thuận.

5. Những vấn đề cần nghiên cứu tiếp tục hoàn chỉnh quy hoạch tổng thể:

- Nghiên cứu việc ứng dụng đầy đủ, kịp thời các thành tựu và tiến khoa học -  kỹ thuật mới vào sản xuất và thâm canh các loại cây trồng – vật nuôi.

- Nghiên cứu phân bố hợp lý các cơ sở chế biến lương thực và thuỷ sản…

- Kết hợp với các ngành, các địa phương trong tỉnh để sắp xếp, bố trí lại lực lượng lao động trong huyện một cách hợp lý.

- Từng bước có biện pháp và có kế hoạch cụ thể để hoàn thiện và thực hiện phương án quy hoạch phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.