vanban.org

Điều 8. Hội đồng quản lý Quỹ — Quyết định 06/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 31/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Tĩnh Ban hành 20/01/2026 Hiệu lực 31/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 06/2026/QĐ-UBND Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động Quỹ Phát triển đất tỉnh Hà Tĩnh · 06/2026/QĐ-UBND
31/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 50/2012/QĐ-UBND Ban hành điều lệ về tổ chức và hoạt động của quỹ phát triển đất Hà Tĩnh · 50/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2026/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Hội đồng quản lý Quỹ

1. Hội đồng quản lý Quỹ có tối đa 05 thành viên, gồm: Chủ tịch Hội đồng quản lý, 02 Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý và các thành viên khác, hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm.

a) Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ là Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) 02 Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ gồm Giám đốc Quỹ và lãnh đạo Sở Tài chính.

c) Các thành viên khác là đại diện Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính.

d) Thành viên của Hội đồng quản lý không phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh chị em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của các thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng Quỹ và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phòng chống tham nhũng.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản lý:

a) Quản lý và sử dụng nguồn vốn của Quỹ phát triển đất theo đúng quy định của pháp luật và Điều lệ Quỹ; bảo toàn và phát triển vốn.

b) Ban hành hoặc sửa đổi Quy chế ứng vốn, quy trình nghiệp vụ và các quy chế khác theo quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất; phân công nhiệm vụ cho các thành viên Hội đồng quản lý.

c) Giám sát, kiểm tra cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ phát triển đất trong việc chấp hành chính sách, pháp luật và việc thực hiện các quyết định của Hội đồng quản lý.

d) Phê duyệt kế hoạch hoạt động của Ban kiểm soát; phê duyệt kế hoạch ứng vốn từ Quỹ phát triển đất sau khi xin ý kiến thống nhất của UBND tỉnh.

đ) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất.

e) Quyết định việc quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật đối với các thành viên của Ban kiểm soát Quỹ theo đề nghị của Trưởng ban kiểm soát.

g) Chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ và chịu trách nhiệm cá nhân về phần việc được phân công trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và pháp luật.

h) Được sử dụng con dấu của Quỹ phát triển đất và Cơ quan điều hành nghiệp vụ để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản lý.

i) Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định và pháp luật có liên quan.

3. Chế độ làm việc của Hội đồng quản lý được quy định cụ thể như sau:

a) Các cuộc họp của Hội đồng quản lý chỉ có hiệu lực khi có ít nhất 2/3 số thành viên tham dự. Trường hợp không tổ chức họp, việc lấy ý kiến thành viên Hội đồng quản lý được thực hiện bằng văn bản.

b) Các kết luận của Hội đồng quản lý được thể hiện bằng nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng quản lý.

c) Hội đồng quản lý quyết định các vấn đề theo nguyên tắc đa số bằng biểu quyết, mỗi thành viên Hội đồng quản lý có một phiếu biểu quyết với quyền biểu quyết ngang nhau. Nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản lý có hiệu lực khi có trên 50% trong tổng số thành viên Hội đồng quản lý biểu quyết hoặc lấy ý kiến bằng văn bản có ý kiến tán thành. Trường hợp số phiếu bằng nhau thì quyết định cuối cùng thuộc về phía có ý kiến của Chủ tịch Hội đồng quản lý hoặc người chủ trì cuộc họp Hội đồng quản lý (trong trường hợp biểu quyết tại cuộc họp).