vanban.org

Điều 4. Đối tượng, tiêu chuẩn và điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội — Quyết định 06/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/02/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đồng Tháp Ban hành 12/01/2026 Hiệu lực 01/02/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 06/2026/QĐ-UBND Quy định việc ưu tiên các đối tượng được thuê nhà ở xã hội do Nhà nước đầu tư xây dựng bằng vốn đầu tư công; tiêu chuẩn, đối tượng và điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 06/2026/QĐ-UBND
01/02/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 33/2018/QĐ-UBND Quy định tiêu chí ưu tiên lựa chọn các đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 33/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND Quy định tiêu chí xét duyệt đối tượng được thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 37/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2026/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Đối tượng, tiêu chuẩn và điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội

1. Đối tượng mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội được quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này.

2. Tiêu chuẩn mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội

a) Chỉ giải quyết 01 (một) lần cho các đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, h, i và k khoản 1 Điều 2 Quyết định này được mua, thuê mua nhà ở xã hội. Đối tượng quy định tại điểm g khoản 1 Điều 2 Quyết định này chỉ được mua hoặc thuê mua 01 căn nhà ở xã hội hoặc 01 căn nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân;

b) Tại mỗi thời điểm các đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, h, i, k và l khoản 1 Điều 2 Quyết định này chỉ được thuê 01 (một) căn nhà ở xã hội. Đối tượng quy định tại điểm g khoản 1 Điều 2 Quyết định này chỉ được thuê 01 căn nhà ở xã hội hoặc 01 căn nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân.

3. Điều kiện mua, thuê mua nhà ở xã hội

a) Điều kiện về nhà ở:

Các đối tượng quy định tại các điểm a, d, đ, e, g, h, i và k khoản 1 Điều 2 Quyết định này thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 78 của Luật số 27/2023/QH15, Điều 29 của Nghị định số 100/2024/NĐ-CP và khoản 2 Điều 9 của Nghị quyết 201/2025/QH15 thí điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội;

Các đối tượng quy định tại các điểm b và c khoản 1 Điều 2 Quyết định này thực hiện theo quy định tại khoản 8 Điều 78 Luật số 27/2023/QH15.

b) Điều kiện về thu nhập: Các đối tượng quy định tại các điểm đ, e, g và h khoản 1 Điều 2 Quyết định này thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 78 của Luật số 27/2023/QH15 và Điều 30 của Nghị định số 100/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 261/2025/NĐ-CP; đối với các đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 Quyết định này thì phải thuộc trường hợp hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp;

4. Các đối tượng tại khoản 1 Điều này khi thuê nhà ở xã hội thì không phải đáp ứng điều kiện về nhà ở và thu nhập theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều này.