vanban.org

Điều 5. Trách nhiệm phối hợp — Quyết định 06/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/02/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
CT UBND Tỉnh Phú Thọ Ban hành 26/01/2026 Hiệu lực 10/02/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Trách nhiệm phối hợp

1. Các sở, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh đóng vai trò là cơ quan trung gian, điều phối, là cầu nối giữa bộ, ngành trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã trong hệ thống ngành dọc. Sở, ngành chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực và sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

Trách nhiệm của các sở, ngành trong phối hợp công việc chuyên môn với Ủy ban nhân dân cấp xã như sau:

a) Cụ thể hóa và triển khai chính sách của Trung ương cho phù hợp với điều kiện, đặc điểm của địa phương, xây dựng kế hoạch, chương trình hành động cụ thể để triển khai các chính sách đó đến Ủy ban nhân dân cấp xã.

b) Chỉ đạo, hướng dẫn, bồi dưỡng kiến thức về chuyên môn nghiệp vụ, cung cấp thông tin đến Ủy ban nhân dân cấp xã, đến cán bộ, công chức phụ trách các lĩnh vực tương ứng.

c) Kịp thời cung cấp thông tin đầy đủ cho Ủy ban nhân dân cấp xã về các chủ trương, chính sách mới, các chỉ đạo, hướng dẫn của cấp trên cũng như các thông tin liên quan đến tình hình phát triển của tỉnh và cả nước; các văn bản, biểu mẫu, quy trình nghiệp vụ để hướng dẫn và hỗ trợ cấp xã trong việc thực hiện các quy định, chính sách của ngành, đồng thời hỗ trợ Ủy ban nhân dân cấp xã trong giải quyết các khó khăn, vướng mắc về chuyên môn nghiệp vụ.

d) Theo dõi, kiểm tra, giám sát; tổng hợp thông tin, báo cáo từ Ủy ban nhân dân cấp xã về tình hình hoạt động của ngành trên địa bàn tỉnh, tổng hợp và báo cáo bộ, ngành trung ương và Ủy ban nhân dân tỉnh để đề nghị điều chỉnh chính sách cho phù hợp.

đ) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ theo ngành, lĩnh vực, chủ động phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã trong thực hiện quy chế phối hợp công việc chuyên môn đảm bảo thông suốt, hiệu quả.

e) Tạo cơ chế trao đổi thông tin hai chiều; thiết lập các kênh thông tin liên lạc thường xuyên, hiệu quả; tạo điều kiện thuận lợi cho Ủy ban nhân dân cấp xã có thể dễ dàng trao đổi, báo cáo và nhận được hỗ trợ khi cần thiết.

2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã trong phối hợp công việc chuyên môn với các sở, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, như sau:

a) Chủ động phối hợp, triển khai nhiệm vụ theo hướng dẫn của các sở, ngành. Thực hiện cơ chế phối hợp chặt chẽ trong việc thực hiện các nhiệm vụ chung, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến nhiều lĩnh vực hoặc có tính chất liên xã, liên phường, như: Phòng chống thiên tai, dịch bệnh, xây dựng hạ tầng giao thông, phát triển kinh tế - xã hội.

b) Trên cơ sở các quy định về phân cấp, phân quyền, ủy quyền các nhiệm vụ quản lý nhà nước của Trung ương, của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã chủ động thực hiện các nhiệm vụ nhằm phát huy tính năng động, sáng tạo, tự chủ, tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương trong quản lý, thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn.

c) Tạo môi trường làm việc, điều kiện thuận lợi cho cán bộ, công chức, viên chức trong thực hiện các nội dung phối hợp để đảm bảo chất lượng, tiến độ, hiệu quả các nhiệm vụ chuyên môn.

d) Thực hiện nghiêm chế độ thông tin, báo cáo theo quy định. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh và các vấn đề khác ở địa phương; kịp thời phản ánh khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức, triển khai thực hiện.

đ) Thực hiện quản lý, sử dụng có hiệu quả và đúng quy định của pháp luật về các nguồn lực được giao, chịu trách nhiệm trước pháp luật và Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện.

e) Căn cứ quy định pháp luật về chức năng, nhiệm vụ quyền hạn; trên cơ sở nhu cầu, tình hình thực tiễn của địa phương và quy định tại Quy chế này; chủ động nắm bắt tình hình, xác định các vấn đề cần phối hợp, ban hành Văn bản triển khai, hướng dẫn tại địa phương, trong đó áp dụng các quy định, quy trình phối hợp minh bạch, có phân công trách nhiệm cụ thể từng cá nhân, tổ chức; yêu cầu về tiến độ và chất lượng công tác trong các nội dung phối hợp.

f) Chủ động các giải pháp nhằm nâng cao năng lực thông tin, cải thiện kỹ năng giao tiếp cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. Sử dụng các nền tảng công nghệ thông tin, phần mềm dùng chung để trao đổi thông tin, quản lý công việc, tạo sự liên kết chặt chẽ và nâng cao hiệu quả công tác phối hợp. Tổng hợp thông tin và đề xuất các giải pháp, kiến nghị rõ ràng, cụ thể cho sở, ngành.

g) Tích cực phối hợp với cấp ủy, đoàn thể ở cấp xã để chủ động giải quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền; hạn chế việc chuyển lên cấp trên.