vanban.org

Điều 4. Chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối với đường địa phương đang khai thác — Quyết định 06/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/10/2025
Phú Yên Ban hành 21/01/2025 Hiệu lực 03/02/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2025/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối với đường địa phương đang khai thác

1. Chủ đầu tư dự án xây dựng nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác theo hình thức trực tiếp hoặc gián tiếp (qua hệ thống bưu điện hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến) đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này. Hồ sơ đề nghị bao gồm:

a) Đơn đề nghị theo quy định tại Mẫu số 1 của Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này;

b) Hồ sơ khảo sát, thiết kế bản vẽ thi công công trình nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác, bao gồm: thuyết minh thiết kế, bản vẽ thiết kế nút giao đấu nối và bản vẽ hoàn trả kết cấu hạ tầng đường địa phương, bản vẽ tổ chức giao thông tại nút giao đấu nối, hồ sơ khảo sát địa hình, địa chất (nếu có); văn bản/quyết định chấp thuận vị trí đấu nối vào đường địa phương đang khai thác trừ vị trí đấu nối không phải chấp thuận theo quy định tại khoản 5 Điều này;

c) Văn bản giao làm chủ đầu tư dự án xây dựng nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác.

2. Cơ quan có thẩm quyền chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác:

a) Sở Giao thông vận tải chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường tỉnh và các tuyến đường khác được Ủy ban nhân dân tỉnh giao quản lý;

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào các tuyến đường thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định này;

c) Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào các tuyến đường thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Quyết định này.

3. Cơ quan có thẩm quyền thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:

a) Đối với hồ sơ nộp trực tiếp, cơ quan có thẩm quyền thực hiện kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu đủ thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn trả kết quả, nếu không đủ thì hướng dẫn chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ theo quy định;

 b) Đối với hồ sơ nộp gián tiếp, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu đủ thì tiếp nhận, nếu không đủ, có văn bản thông báo đến tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện;

c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền tiến hành xem xét hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì có văn bản chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối theo quy định tại Mẫu số 2 của Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này. Trường hợp không chấp thuận thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

4. Văn bản chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối có thời hạn 18 tháng, hết thời hạn nêu trên mà chủ đầu tư chưa gửi hồ sơ đề nghị cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác theo quy định tại Điều 5 của Quyết định này hoặc có thay đổi về quy mô nút giao đấu nối thì phải thực hiện lại từ đầu thủ tục chấp thuận thiết kế nút giao.

5. Các trường hợp không phải thực hiện thủ tục chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối với đường địa phương đang khai thác:

a) Đối với nút giao đấu nối thuộc dự án đầu tư xây dựng đường bộ trên đường địa phương đang khai thác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh là người có thẩm quyền quyết định đầu tư.

b) Đối với nút giao đấu nối thuộc dự án đầu tư xây dựng đường bộ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện là người có thẩm quyền quyết định đầu tư kết nối với đường đô thị, đường huyện, đường xã, đường thôn.

c) Đối với nút giao đấu nối thuộc dự án đầu tư xây dựng đường bộ do Ủy ban Nhân dân cấp xã làm chủ đầu tư kết nối với đường xã, đường thôn.