vanban.org

Điều 3. Cơ cấu tổ chức — Quyết định 06/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/09/2026
Gia Lai Ban hành 01/07/2025 Hiệu lực 01/07/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 06/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Gia Lai · 06/2025/QĐ-UBND
01/07/2025Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 14/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Gia Lai · 14/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2023/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Gia Lai · 35/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn · 17/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2025/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Cơ cấu tổ chức

1. Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường:

a) Sở Nông nghiệp và Môi trường có Giám đốc và 03 (ba) Phó Giám đốc.

Tại thời điểm sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, số lượng Phó Giám đốc Sở có thể nhiều hơn số lượng so với quy định. Chậm nhất là 05 năm kể từ ngày quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền có hiệu lực, số lượng Phó Giám đốc Sở sau sắp xếp thực hiện đúng quy định.

b) Giám đốc là người đứng đầu Sở Nông nghiệp và Môi trường, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nông nghiệp và Môi trường và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.

c) Phó Giám đốc là người giúp Giám đốc thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc vắng mặt, một Phó Giám đốc được Giám đốc ủy nhiệm thay Giám đốc điều hành các hoạt động của Sở. Phó Giám đốc không kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức, đơn vị trực thuộc Sở, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Cơ cấu tổ chức:

a) Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:

- Phòng Kế hoạch - Tài chính;

- Phòng Địa chất và Khoáng sản;

- Phòng Tài nguyên nước và Khí tượng thủy văn;

- Phòng Tổ chức cán bộ.

b) Văn phòng Sở.

c) Các chi cục:

- Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật;

- Chi cục Chăn nuôi và Thú y;

- Chi cục Kiểm lâm;

- Chi cục Thủy sản;

- Chi cục Phát triển nông thôn;

- Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và thủy sản;

- Chi cục Thủy lợi;

- Chi cục Quản lý đất đai;

- Chi cục Bảo vệ môi trường.

d) Các đơn vị sự nghiệp công lập:

- Văn phòng Đăng ký đất đai;

- Trung tâm Khuyến nông;

- Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường;

- Trung tâm Quy hoạch Nông nghiệp và Môi trường;

- Trung tâm Nước sạch nông thôn;

- Trung tâm Giống Nông nghiệp;

- Trung tâm Chuyển đổi số Nông nghiệp và Môi trường;

- Ban Quản lý Cảng cá;

- Ban Quản lý Cảng cá Tam Quan;

- Ban quản lý Rừng đặc dụng An Toàn;

- Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Kon Chư Răng;

- Ban quản lý Rừng phòng hộ Bắc Biển Hồ;

- Ban quản lý Rừng phòng hộ Bắc Ia Grai;

- Ban quản lý Rừng phòng hộ Chư A Thai;

- Ban quản lý Rừng phòng hộ Chư Mố;

- Ban quản lý Rừng phòng hộ Chư Sê;

- Ban quản lý Rừng phòng hộ Đak Đoa;

- Ban quản lý Rừng phòng hộ Đông Bắc Chư Păh;

- Ban quản lý Rừng phòng hộ Nam Phú Nhơn;

- Ban quản lý Rừng phòng hộ Nam Sông Ba;

- Ban quản lý Rừng phòng hộ Ia Ly;

- Ban quản lý Rừng phòng hộ Ia Rsai;

- Ban quản lý Rừng phòng hộ Ia Tul;

- Ban quản lý Rừng phòng hộ Xã Nam;

- Ban quản lý Rừng phòng hộ Bắc An Khê;

- Ban quản lý Rừng phòng hộ Ya Hội;

- Ban quản lý Rừng phòng hộ Đức Cơ;

- Ban quản lý Rừng phòng hộ Ia Grai;

- Ban quản lý Rừng phòng hộ Ia Meur;

- Ban quản lý Rừng phòng hộ Ia Puch;

- Ban quản lý Rừng phòng hộ Mang Yang;

- Ban quản lý Rừng phòng hộ Hà Ra;

- Ban quản lý Rừng phòng hộ Hoài Nhơn;

- Ban quản lý Rừng phòng hộ Phù Mỹ;

- Ban quản lý Rừng phòng hộ Phù Cát;

- Ban quản lý Rừng phòng hộ Tây Sơn;

- Ban quản lý Rừng phòng hộ Vân Canh;

- Ban quản lý Rừng phòng hộ Vĩnh Thạnh;

- Ban quản lý Rừng phòng hộ An Lão;

- Ban quản lý Rừng phòng hộ Hoài Ân.

đ) Tổ chức khác

- Văn phòng Điều phối Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giai đoạn 2021- 2025.

- Văn phòng điều phối biến đổi khí hậu.

3. Biên chế công chức và số lượng người làm việc

a) Biên chế công chức, số lượng người làm việc của Sở Nông nghiệp và Môi trường được giao theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức của Sở được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, hằng năm, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm xây dựng điều chỉnh vị trí việc làm (nếu có) và kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các cơ quan, đơn vị trực thuộc Sở theo quy định của pháp luật, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;

c) Việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý công chức, viên chức, người lao động của Sở Nông nghiệp và Môi trường phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm, cơ cấu, tiêu chuẩn và theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức.