Điều 4. Cơ cấu tổ chức
1. Văn phòng;
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Phòng Kế hoạch - Tài chính;
b) Phòng Quản lý xây dựng công trình;
c) Phòng Khoáng sản;
d) Phòng Kinh tế đất;
đ) Phòng Quản lý đất đai;
e) Phòng Pháp chế và Kiểm tra.
3. Các Chi cục trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường:
a) Chi cục Bảo vệ môi trường;
b) Chi cục Chăn nuôi và Thú y;
c) Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật;
d) Chi cục Phát triển nông thôn;
đ) Chi cục Kiểm lâm;
e) Chi cục Biển đảo và Thuỷ sản;
g) Chi cục Quản lý tài nguyên nước và Thủy lợi.
4. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường:
a) Ban Quản lý Âu thuyền và Cảng cá;
b) Trung tâm Khuyến nông;
c) Trung tâm Quan trắc và Quản lý hạ tầng nông nghiệp và môi trường;
d) Trung tâm Quản lý Dữ liệu nông nghiệp và môi trường;
đ) Văn phòng Đăng ký đất đai;
e) Trung tâm Phát triển Sâm Ngọc linh và Dược liệu;
g) Ban Quản lý rừng đặc dụng;
h) Ban Quản lý rừng phòng hộ;
i) Ban Quản lý Khu Bảo tồn biển Cù Lao Chàm.
5. Biên chế
a) Căn cứ vào khối lượng công việc, tính chất, đặc điểm chức năng, nhiệm vụ, hoạt động sự nghiệp và vị trí việc làm, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc hàng năm gửi Sở Nội vụ thẩm định, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định của pháp luật.
b) Việc phân bổ biên chế giữa Văn phòng và các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường quyết định trên cơ sở nhiệm vụ, khối lượng công việc theo quy định hiện hành về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
c) Việc bố trí công tác đối với công chức, viên chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường căn cứ vào vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh công chức, viên chức, theo phẩm chất, năng lực, sở trường, đảm bảo đúng quy định của pháp luật.