vanban.org

Điều 4. Cơ cấu tổ chức — Quyết định 06/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đà Nẵng Ban hành 01/07/2025 Hiệu lực 01/07/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 3 năm
Quyết định số '06/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Đà Nẵng · 06/2025/QĐ-UBND
01/07/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 06/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Đà Nẵng · 06/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Đà Nẵng · 37/2023/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2025/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Cơ cấu tổ chức

1. Văn phòng;

2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:

a) Phòng Kế hoạch - Tài chính;

b) Phòng Quản lý xây dựng công trình;

c) Phòng Khoáng sản;

d) Phòng Kinh tế đất;

đ) Phòng Quản lý đất đai;

e) Phòng Pháp chế và Kiểm tra.

3. Các Chi cục trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường:

a) Chi cục Bảo vệ môi trường;

b) Chi cục Chăn nuôi và Thú y;

c) Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật;

d) Chi cục Phát triển nông thôn;

đ) Chi cục Kiểm lâm;

e) Chi cục Biển đảo và Thuỷ sản;

g) Chi cục Quản lý tài nguyên nước và Thủy lợi.

4. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường:

a) Ban Quản lý Âu thuyền và Cảng cá;

b) Trung tâm Khuyến nông;

c) Trung tâm Quan trắc và Quản lý hạ tầng nông nghiệp và môi trường;

d) Trung tâm Quản lý Dữ liệu nông nghiệp và môi trường;

đ) Văn phòng Đăng ký đất đai;

e) Trung tâm Phát triển Sâm Ngọc linh và Dược liệu;

g) Ban Quản lý rừng đặc dụng;

h) Ban Quản lý rừng phòng hộ;

i) Ban Quản lý Khu Bảo tồn biển Cù Lao Chàm.

5. Biên chế

a) Căn cứ vào khối lượng công việc, tính chất, đặc điểm chức năng, nhiệm vụ, hoạt động sự nghiệp và vị trí việc làm, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc hàng năm gửi Sở Nội vụ thẩm định, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định của pháp luật.

b) Việc phân bổ biên chế giữa Văn phòng và các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường quyết định trên cơ sở nhiệm vụ, khối lượng công việc theo quy định hiện hành về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

c) Việc bố trí công tác đối với công chức, viên chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường căn cứ vào vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh công chức, viên chức, theo phẩm chất, năng lực, sở trường, đảm bảo đúng quy định của pháp luật.