vanban.org

Điều 7. Phối hợp trong việc giải quyết hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố — Quyết định 06/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/03/2024 Thay thế: 76/2025/QĐ-UBND · 24/10/2025
Hòa Bình Ban hành 14/03/2024 Hiệu lực 25/03/2024 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Phối hợp trong việc giải quyết hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

1. Trách nhiệm của người lập biên bản vi phạm hành chính; thủ trưởng cơ quan người lập biên bản vi phạm hành chính:

a) Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính xử lý theo thẩm quyền được quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính, các văn bản hướng dẫn thi hành và pháp luật có liên quan.

b) Trường hợp vi phạm hành chính không thuộc thẩm quyền xử phạt của người lập biên bản thì chuyển hồ sơ xử phạt đến người có thẩm quyền xử phạt trong thời hạn quy định. Hồ sơ gồm có: Biên bản vi phạm hành chính (trừ các trường hợp quy định tại khoản 31 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính) và các tài liệu có liên quan; văn bản tham mưu trình người có thẩm quyền xử phạt do thủ trưởng cơ quan của người lập biên bản vi phạm hành chính đề xuất; dự thảo Quyết định xử phạt.

c) Thực hiện việc xác minh tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính theo yêu cầu của người có thẩm quyền ra Quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

d) Việc trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính phải đảm bảo thời hạn theo quy định tại khoản 34 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2020.

đ) Tổ chức thực hiện Quyết định xử phạt vi phạm hành chính khi được người có thẩm quyền giao (theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc chấp hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cá nhân, tổ chức bị xử phạt).

e) Đối với hồ sơ vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố: cơ quan người lập biên bản vi phạm hành chính thực hiện việc lưu trữ hồ sơ xử phạt theo quy định tại Điều 57 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

2. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố

a) Trong trường hợp cần thiết, tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp chỉ đạo Thủ trưởng cơ quan của người lập biên bản vi phạm hành chính, người lập biên bản vi phạm hành chính thực hiện việc xác minh tình tiết vụ việc vi phạm hành chính và thực hiện việc tổ chức giải trình theo quy định.

b) Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cùng cấp ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả ngay sau khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.

c) Theo dõi, tổng hợp số vụ việc nêu tại điểm b khoản 2 Điều này.

3. Đối với hồ sơ vụ việc có nội dung phức tạp, phạm vi rộng, ảnh hưởng đến nhiều đối tượng theo Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 20/11/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Cơ quan của người lập biên bản vi phạm hành chính hoặc cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực chủ trì, phối hợp với cơ quan tư pháp cùng cấp và các cơ quan có liên quan rà soát hồ sơ xử phạt trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp ra quyết định xử phạt.

4. Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có văn bản giao cho sở, ngành, đơn vị liên quan chủ trì, phối hợp với cơ quan tư pháp rà soát để tham mưu biện pháp xử lý đối với những hồ sơ xử phạt không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.