vanban.org

Điều 4. Quy trình thực hiện dịch vụ sự nghiệp công — Quyết định 06/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 05/02/2024 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đồng Nai Ban hành 22/01/2024 Hiệu lực 05/02/2024 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2024/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Quy trình thực hiện dịch vụ sự nghiệp công

1. Tổ chức khảo sát, tiền trạm địa điểm tổ chức (nếu có).

2. Xây dựng dự thảo kế hoạch và công văn gửi địa phương góp ý về kế hoạch tổ chức lớp (tùy vào từng chương trình tập huấn có thể lấy hoặc không lấy ý kiến góp ý địa phương về kế hoạch).

3. Ban hành kế hoạch và thông báo tổ chức lớp đến học viên.

4. Ban hành các quyết định thành lập Ban Tổ chức, giảng viên và thư mời báo cáo viên, thư mời đại biểu dự khai mạc, bế mạc.

5. Biên tập tài liệu và triển khai công tác chuẩn bị cơ sở vật chất, trang thiết bị, đáp ứng yêu cầu của dịch vụ sự nghiệp công.

6. Xây dựng chương trình tập huấn, khai mạc, bế mạc; xây dựng dự toán kinh phí tổ chức.

7. Thiết kế maket và in phông khai mạc, bế mạc, băng rôn chào mừng, giấy chứng nhận hoàn thành chương trình tập huấn.

8. Tổ chức cung cấp dịch vụ công theo chương trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

9. Các công việc liên quan khác:

a) Thuê hội trường, phòng học (lý thuyết, thực hành); thuê thiết bị, dụng cụ phục vụ giảng dạy (đèn chiếu, máy vi tính, thiết bị khác), các dịch vụ điện, nước, vệ sinh, giữ xe.

b) Thuê xe ô tô tổ chức tập huấn, khảo sát thực tế.

c) Làm thêm ngoài giờ các công việc liên quan đến công tác tổ chức, công tác hậu cần, tổng hợp số liệu, thông tin của học viên, in giấy chứng nhận: Thực hiện theo quy định tại Bộ luật Lao động ngày 20 tháng 11 năm 2019 và Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động; Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập.

d) Công tác phí của giảng viên, quản lý, nhân viên phục vụ: Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 23/2018/QĐ-UBND ngày 24 tháng 4 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

đ) Thù lao Báo cáo viên: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 180/2019/NQ-HĐND ngày 29 tháng 10 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Nghị quyết số 32/2020/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 180/2019/NQ-HĐND ngày 29 tháng 10 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Nghị quyết số 33/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 180/2019/NQ-HĐND ngày 29 tháng 10 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

e) Thù lao quản lý lớp, nhân viên phục vụ: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 180/2019/NQ-HĐND; Nghị quyết số 32/2020/NQ-HĐND; Nghị quyết số 33/2023/NQ-HĐND.

g) Báo cáo kết quả tổ chức tập huấn.

h) Thanh quyết toán kinh phí theo quy định tài chính hiện hành.