vanban.org

Điều 10. Xử lý chất thải rắn sinh hoạt — Quyết định 06/2023/QĐ-UBND1

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2024 Thay thế: 60/2023/QĐ-UBND · 25/12/2023
Hải Phòng Ban hành 09/02/2023 Hiệu lực 15/02/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 229/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý chất thải rắn trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 229/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 60/2023/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý chất thải rắn trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 60/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2023/QĐ-UBND1 Quy định về quản lý chất thải rắn trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 06/2023/QĐ-UBND1
15/02/2023Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2023/QĐ-UBND1 › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Xử lý chất thải rắn sinh hoạt

1. Khuyến khích hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn tận dụng tối đa chất thải thực phẩm để làm phân bón hoặc chất cải tạo đất trồng trọt, làm thức ăn chăn nuôi.

2. Khuyến khích cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ, chủ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp có phát sinh CTRSH với khối lượng nhỏ hơn 300kg/ngày sử dụng chất thải thực phẩm để làm phân bón hoặc chất cải tạo đất trồng trọt cho cây xanh trong khuôn viên của đơn vị, đảm bảo vệ sinh môi trường.

3. Cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý CTRSH phải đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều 78 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 và các quy định khác liên quan. Công nghệ xử lý CTRSH được lựa chọn theo các tiêu chí quy định tại Điều 28 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.

4. Căn cứ tính chất của từng loại chất thải cồng kềnh sau khi phân rã, thực hiện phân loại để xử lý riêng từng loại như đối với CTRSH theo Khoản 1 Điều này.

5. Căn cứ công nghệ xử lý, khả năng tiếp nhận của các khu xử lý, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm điều phối việc xử lý CTRSH tại các khu xử lý cho phù hợp.