vanban.org

Điều 10. Quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích trong cụm công nghiệp — Quyết định 06/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/08/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/11/2025 Thay thế: 200/2025/QĐ-UBND · 30/10/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 3575/QĐ-UBND · 30/08/2025
Hải Dương Ban hành 19/01/2023 Hiệu lực 01/02/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 06/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương · 06/2023/QĐ-UBND
15/11/2025200/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/02/2023Bản gốcThay thế
QUYẾT ĐỊNH SỐ 14/2014/QĐ-UBND VỀ VIỆC: BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG · 14/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2023/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích trong cụm công nghiệp

  1. Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp có trách nhiệm thống nhất với các tổ chức cung cấp, quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích chung trong cụm công nghiệp (điện, nước, viễn thông và các dịch vụ khác) xây dựng, phê duyệt Quy chế quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích trên cơ sở ý kiến của các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp, không trái quy định của pháp luật. Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp có trách nhiệm gửi Quy chế quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích sau khi phê duyệt đến Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố để theo dõi, quản lý theo quy định tại khoản 2, Điều 19, Nghị định số 68/2017/NĐ-CP.

Các dịch vụ công cộng, tiện ích chung trong cụm công nghiệp và giá sử dụng các dịch vụ công cộng, tiện ích thực hiện theo quy định tại khoản 1, Điều 19, Nghị định số 68/2017/NĐ-CP và các quy định hiện hành.

  1. Sở Công Thương: hướng dẫn chủ đầu tư hạ tầng kỹ thuật xây dựng Quy chế quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích trong cụm công nghiệp; cho ý kiến trước khi Chủ đầu tư phê duyệt, ban hành Quy chế quản lý, ký các hợp đồng dịch vụ công cộng, tiện ích trong cụm công nghiệp; theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy chế và các quy định của pháp luật trong cụm công nghiệp; phối hợp với các đơn vị liên quan, đề nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tranh chấp phát sinh trong quản lý, cung cấp, sử dụng các dịch vụ công cộng, tiện ích chung trong cụm công nghiệp theo quy định của pháp luật.
  2. Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan: có trách nhiệm phối hợp thực hiện các nội dung công việc liên quan theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình.
  3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: theo dõi, quản lý, giám sát việc thực hiện Quy chế quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích trong cụm công nghiệp; giải quyết, phối hợp giải quyết khiếu nại, tranh chấp phát sinh trong quản lý, cung cấp, sử dụng các dịch vụ công cộng, tiện ích chung trong cụm công nghiệp theo quy định của pháp luật.