vanban.org

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Định mức kinh tế kỹ thuật một số cây trồng trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, với các nội dung như sau: — Quyết định 06/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/06/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/06/2025 Thay thế: 21/2025/QĐ-QPPL · 20/06/2025
Đắk Nông Ban hành 24/01/2022 Hiệu lực 11/02/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 21/2025/QĐ-QPPL Ban hành Quy trình sản xuất và định mức kinh tế - kỹ thuật một số cây trồng nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 21/2025/QĐ-QPPL
Quyết định số 06/2022/QĐ-UBND Ban hành Định mức Kinh tế - Kỹ thuật một số cây trồng trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 06/2022/QĐ-UBND
30/06/202521/2025/QĐ-QPPLThay thế Đang xem 11/02/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 2035/QĐ-UBND Về việc đính chính Quyết định số 27/2018/QĐ-UBND-UBND ngày 06/11/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh · 2035/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2022/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Định mức kinh tế kỹ thuật một số cây trồng trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, với các nội dung như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

a) Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định định mức kinh tế kỹ thuật các loại cây trồng trong sản xuất nông nghiệp làm cơ sở cho việc lập và thẩm định các dự án đầu tư; tính toán suất đầu tư; xây dựng đơn giá bồi thường cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất; phục vụ công tác chỉ đạo và quản lý điều hành của các cơ quan quản lý nhà nước; đồng thời, làm cơ sở cho các tổ chức và cá nhân có liên quan áp dụng vào sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.

b) Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động sản xuất trồng trọt trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.

2. Định mức kinh tế kỹ thuật các loại cây trồng được cụ thể tại 8 phụ lục (với 101 mục) như sau:

a) Phụ lục I. Cây công nghiệp và lâm nghiệp lâu năm (gồm 14 mục): I.1.Cà phê vối; I.2.Cà phê chè; I.3.Cao su; I.4.Hồ tiêu; I.5.Điều; I.6.Ca cao; I.7.Mắc ca ghép; I.8.Chè; I.9.Bời lời; I.10.Quế; I.11.Thông; I.12.Muồng đen; I.13.Gáo, Gòn, Keo các loại; I.14.Nhóm cây chắn gió tạm thời.

b) Phụ lục II. Cây ăn quả (gồm 25 mục): II.1.Bơ; II.2.Sầu riêng; II.3.Cam, quýt; II.4.Bưởi; II.5.Chanh dây; II.6.Chuối; II.7.Chôm chôm; II.8.Nhãn; II.9.Vải; II.10.Mít; II.11.Xoài; II.12.Chanh; II.13.Dâu tây; II.14.Ổi; II.15. Đu đủ; II.16.Na; II.17.Thanh long; II.18.Dừa; II.19.Dưa hấu; II.20.Hồng xiêm; II.21.Măng cụt; II.22.Roi (Mận miền nam); II.23.Dứa (thơm); II.24.Mận, mơ, lê, táo, hồng, đào; II.25.Vú sữa.

c) Phụ lục III. Cây lương thực và công nghiệp ngắn ngày (gồm 12 mục): III.1.Lúa; III.2.Ngô; III.3.Khoai lang; III.4.Sắn; III.5.Đậu nành; III.6.Đậu lạc; III.7.Đậu xanh; III.8.Mía; III.9.Gừng; III.10.Nghệ; III.11.Khoai tây; III.12.Khoai môn, khoai sọ.

d) Phục lục IV. Cây rau ăn quả các loại (gồm 12 mục): IV.1.Đậu cô ve; IV.2.Đậu bắp; IV.3.Cà chua; IV.4.Cà tím; IV.5.Ớt; IV.6.Bầu, bí xanh; IV.7.Khổ qua; IV.8.Dưa leo; IV.9.Đậu đũa; IV.10.Dưa lê, dưa lưới; IV.11.Bí đỏ; IV.12.Mướp hương.

đ) Phụ lục V. Cây rau ăn lá, thân, rễ, củ các loại (gồm 14 mục): V.1.Cải xanh, cải ngọt; V.2.Rau dền; V.3.Rau mồng tơi; V.4.Hành, hẹ; V.5.Rau mầm; V.6.Rau muống hạt; V.7.Xà lách; V.8.Bạc hà; V.9.Súp lơ; V.10.Su hào; V.11.Hành tây; V.12.Củ cải; V.13.Cà rốt; V.14.Bắp cải.

e) Phụ lục VI. Cây nấm ăn các loại (gồm 6 mục): VI.1.Nấm mèo; VI.2.Nấm linh chi; VI.3.Nấm rơm; VI.4.Nấm mỡ; VI.5.Nấm bào ngư (sò); VI.6.Nấm hương.

g) Phụ lục VII. Cây hoa các loại (gồm 12 mục): VII.1.Hoa lay ơn; VII.2.Hoa Huệ; VII.3.Hoa Lài; VII.4.Hoa lan Mokara cắt cành; VII.5.Hoa lan Dendrobium cắt cành; VII.6.Hoa đồng tiền; VII.7.Hoa Vạn thọ; VII.8.Hoa lily; VII.9.Hoa cúc; VII.10.Hoa Cát tường; VII.11.Lan hồ điệp thương phẩm; VII.12.Cây cảnh Bon sai.

h) Phụ lục VIII. Cây dược liệu các loại (gồm 6 mục): VIII.1.Đảng sâm (sâm dây); VIII.2.Đương quy; VIII.3.Sa nhân tím; VIII.4.Đinh lăng; VIII.5.Ba kích; VIII.6.Sachi.

i) Các định mức cây lâm nghiệp không áp dụng với mục đích trồng rừng tập trung, chỉ áp dụng đối với cây trồng xen trong vườn cây nông nghiệp, cây sử dụng làm trụ cho cây thân leo, trồng chắn gió, che bóng hoặc mục đích nhân giống, trồng khảo nghiệm, thử nghiệm.

(Chi tiết tại các Phụ lục đính kèm: Phụ lục I. Cây công nghiệp và lâm nghiệp lâu năm; Phụ lục II. Cây ăn quả; Phụ lục III. Cây Lương thực và công nghiệp ngắn ngày; Phụ lục VI. Cây rau ăn qủa các loại; Phụ lục V. Cây rau ăn lá, thân, rễ, củ các loại; Phụ lục VI. Cây nấm ăn các loại; Phụ lục VII. Cây hoa các loại; Phụ lục VIII. Cây dược liệu các loại ).