vanban.org

Điều 8. Thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch công ty — Quyết định 06/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/06/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 856/QĐ-UBND · 16/06/2026
Bình Phước Ban hành 05/04/2022 Hiệu lực 15/04/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 06/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý người giữ chức danh, chức vụ và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 06/2022/QĐ-UBND
15/04/2022Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 40/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý người đại diện phần vốn Nhà nước giữ các chức danh quản lý tại doanh nghiệp mà Nhà nước năm giữ trên 50% vốn điều lệ · 40/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch công ty

1. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hoặc cho chủ trương phê duyệt quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu đối với người giữ chức danh, chức vụ sau: Chủ tịch công ty, Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc công ty, Phó Tổng Giám đốc hoặc Phó Giám đốc công ty, Kiểm soát viên.

2. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu đối với người giữ chức danh, chức vụ sau: Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc công ty, Phó Tổng Giám đốc hoặc Phó Giám đốc công ty sau khi có ý kiến bằng văn bản của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Kế toán trưởng công ty sau khi có ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Đánh giá, xếp loại chất lượng hàng năm đối với Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc công ty, Phó Tổng Giám đốc hoặc Phó Giám đốc công ty sau khi có ý kiến bằng văn bản của Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh; Kế toán trưởng công ty.     

4. Xây dựng chương trình công tác năm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trong quý I hàng năm làm căn cứ thực hiện.

5. Báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ), Sở Tài chính và các cơ quan có thẩm quyền có liên quan về kết quả thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch công tác theo định kỳ quý (trong 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc quý), báo cáo năm (trong 30 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc năm) và các báo cáo đột xuất khác.

6. Ngoài các báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định, Chủ tịch Công ty có trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc Công ty thực hiện hoàn thành việc lập và trình Kế hoạch tài chính năm sau của doanh nghiệp (trước ngày 31/7 hằng năm); Báo cáo tài chính hằng quý (chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày kết thúc quý); Báo cáo tài chính năm, kèm theo Báo cáo kiểm toán (chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm); Báo cáo một số chỉ tiêu ngoài bảng cân đối kế toán của Báo cáo tài chính quý (gửi cùng báo cáo tài chính quý); Báo cáo một số chỉ tiêu ngoài bảng cân đối kế toán của Báo cáo tài chính năm (gửi cùng báo cáo tài chính năm); Báo cáo tình hình đầu tư ra nước ngoài (gửi cùng báo cáo tài chính năm); Báo cáo Giám sát tài chính 06 tháng đầu năm (trước ngày 01/7 hằng năm); Báo cáo Giám sát tài chính năm (trước ngày 01/5 hằng năm); Báo cáo đánh giá hiệu quả và xếp loại doanh nghiệp (trước ngày 15/4 hằng năm); Báo cáo tình hình thực hiện công bố thông tin của doanh nghiệp (trước ngày 15/6 hằng năm).

7. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác của Chủ tịch công ty theo quy định của pháp luật.