Điều 6. Sở Công Thương, Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
1. Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm quản lý chất lượng các loại công trình thuộc dự án đầu tư công trình giao thông được đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh (trừ công trình đường giao thông trong đô thị do Sở Xây dựng quản lý quy định tại khoản 1 Điều 5 Quy định này và các công trình Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý theo khoản 1 Điều 7, khoản 1 Điều 8 Quy định này).
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm quản lý chất lượng các loại công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn được đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh (trừ các công trình Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Ban Quản lý Khu kinh tế, Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý theo khoản 1 Điều 7, khoản 1 Điều 8 Quy định này).
3. Sở Công Thương chịu trách nhiệm quản lý chất lượng các loại công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp được đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh (trừ công trình công nghiệp do Sở Xây dựng quản lý lý quy định tại khoản 1 Điều 5 Quy định này và các công trình Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Ban Quản lý Khu kinh tế, Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý theo khoản 1 Điều 7, khoản 1 Điều 8 Quy định này).
4. Các Sở Công Thương, Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn tỉnh, thực hiện các nội dung quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i khoản 2 Điều 5 Quy định này đối với các công trình xây dựng chuyên ngành.
5. Tổng hợp, báo cáo đột xuất, định kỳ vào ngày 05 tháng 12 hằng năm cho Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân tỉnh về các nội dung quản lý chất lượng công trình xây dựng và an toàn trong thi công xây dựng công trình đối với công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn tỉnh thuộc phạm vi quản lý theo mẫu Phụ lục kèm theo Quy định này.