vanban.org

Điều 3. Mức chi và thòi gian hưởng chế độ bồi dưỡng — Nghị quyết 06/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/12/2025 Thay thế: 35/2025/NQ-HĐND · 09/12/2025
Ninh Bình Ban hành 23/02/2021 Hiệu lực 05/03/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 5 năm
Nghị quyết số 35/2025/NQ-HĐND Quy định mức chi và thời gian được hưởng hỗ trợ phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Ninh Bình, nhiệm kỳ 2026 -2031 · 35/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 06/2021/QĐ-UBND Về việc quy định nội dung chi, mức chi, thời gian hưởng chế độ bồi dưỡng phục vụ bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Ninh Bình nhiệm kỳ 2021-2026 · 06/2021/QĐ-UBND
05/03/2021Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 06/2021/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Mức chi và thòi gian hưởng chế độ bồi dưỡng

  1. Chi tổ chức hội nghị: Thực hiện theo Điều 13 và Điều 14 Quy định về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Nghị quyết số 14/2017/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình.
  2. Chi bồi dưỡng các cuộc họp:
  1. Các cuộc họp của ủy ban bầu cử, Ban bầu cử, các Tiểu ban phục vụ công tác bầu cử và Ban thường trực ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh: Chủ trì cuộc họp: 200.000 đồng/người/buổi; thành viên tham dự: 100.000 đồng/người/buổi; người phục vụ: 50.000 đồng/người/buổi.
  2. Các cuộc họp của ủy ban bầu cử, Ban bầu cử và Ban thường trực úy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện: Chủ trì cuộc họp: 150.000 đồng/người/buổi; thành viên tham dự: 80.000 đồng/người/buổi; người phục vụ: 40.000 đồng/người/buổi.
  3. Các cuộc họp của ủy ban bầu cử, Ban bầu cử, các tổ bầu cử và Ban thường trực ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã: Chủ trì cuộc họp: 120.000 đồng/người/buổi; thành viên tham dự: 70.000 đồng/người/buổi; người phục vụ: 30.000 đồng/người/buổi.
  4. Chi bồi dưỡng các cuộc họp khác liên quan đến công tác bầu cử:
  • Ớ cấp tỉnh: Chủ trì cuộc họp: 150.000 đồng/người/buổi; thành viên tham dự: 50.000 đồng/người/buổi; người phục vụ: 30.000 đồng/người/buổi.
  • Ở cấp huyện: Chủ trì cuộc họp: 120.000 đồng/người/buổi; thành viên tham dự: 50.000 đồng/người/buổi; người phục vụ: 25.000 đồng/người/buổi.
  • Ớ cấp xã: Chủ trì cuộc họp: 100.000 đồng/người/buổi; thành viên tham dự: 35.000 đồng/người/buổi; người phục vụ: 20.000 đồng/người/buổi.
  1. Chi bồi dưỡng cho những người trực tiếp phục vụ trong đợt bẩu cử:
  1. Bồi dưỡng theo mức khoán/tháng:
  • Ban Chỉ đạo các cấp:

Ban Chỉ đạo cấp tỉnh: Trưởng ban chỉ đạo, Phó Trưởng ban chỉ đạo: 2.200.000 đồng/người/tháng; ủy viên ban chỉ đạo 1.670.000 đồng/người/tháng.

Ban Chỉ đạo cấp huyện: Trưởng ban chỉ đạo, Phó Trưởng ban chỉ đạo: 1.650.000 đồng/người/tháng; ủy viên ban chỉ đạo: 1.330.000 đồng/người/tháng;

Ban Chỉ đạo cấp xã: Trưởng ban chỉ đạo, Phó Trưởng ban chỉ đạo: 1.320.000 đồng/người/tháng; ủy viên ban Chỉ đạo: 1.000.000 đồng/người/tháng.

  • Úy ban bầu cử các cấp:

Chủ tịch ủy ban bầu cử, Phó Chủ tịch ủy ban bầu cử các cấp: cấp tỉnh: 2.200.000 đồng/người/tháng; cấp huyện: 1.650.000 đồng/người/tháng; cấp xã: 1.320.000 đồng/người/tháng.

ủy viên ủy ban bầu cử các cấp: cấp tỉnh: 1.670.000 đồng/người/tháng; cấp huyện: 1.330.000 đồng/người/tháng; cấp xã: 1.000.000 đồng/người/tháng.

Trưởng, Phó Tiểu ban giúp việc của ủy ban bầu cử các cấp: Câp tỉnh: 1.330.000 đồng/người/tháng; cấp huyện: 1.000.000 đồng/người/tháng; cấp xã: 780.000 đồng/người/tháng.

Thành viên Tiểu ban giúp việc của ủy ban bầu cử các cấp: cấp tỉnh: 1.110.000 đồng/người/tháng; cấp huyện: 780.000 đồng/người/tháng; cấp xã: 560.000 đồng/người/tháng.

  • Ban bầu cử các cấp:

Trưởng ban bầu cử, Phó Trưởng ban bầu cử các cấp các: cấp tỉnh: 1.670.000 đồng/người/tháng; cấp huyện: 1.330.000 đồng/người/tháng; cấp xã: 1.000.000 đồng/người/tháng.

Thành viên Ban bầu cử các cấp.- cấp tỉnh: 1.330.000 đồng/người/tháng; cấp huyện: 1.000.000 đồng/người/tháng; cấp xã: 780.000 đồng/người/tháng.

Trưởng, Phó Tiểu ban giúp việc của Ban bầu cử các cấp: cấp tỉnh: 1.110.000 đồng/người/tháng; cấp huyện: 780.000 đồng/người/tháng; cấp xã: 560.000 đồng/người/tháng.

Thành viên Tiểu ban giúp việc của Ban bầu cử các cấp: cấp tỉnh: 890.000 đồng/người/tháng; cấp huyện: 560.000 đồng/người/tháng; cấp xã: 330.000 đồng/người/tháng.

  • Ban Chỉ đạo bầu cử của ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp:

Trưởng ban, Phó Trưởng ban chỉ đạo bầu cử của ủy ban Mặt trận Tố quôc Việt Nam các cấp: cấp tỉnh: 1.670.000 đồng/người/tháng; cấp huyện: 1.330.000 đồng/người/tháng; cấp xã 1.000.000 đồng/người/tháng.

Thành viên Ban Chỉ đạo bầu cử của ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp: Cấp tỉnh: 1.330.000 đồng/người/tháng; cấp huyện: 1.000.000 đồng/người/tháng; cấp xã: 780.000 đồng/người/tháng.

Tổ trưởng, Tổ phó Tổ giúp việc của Ban Chỉ đạo bầu cử của ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp: cấp tỉnh: 1.110.000 đồng/người/tháng; cấp huyện: 780.000 đồng/người/tháng; cấp xã: 560.000 đồng/người/tháng.

Tổ viên Tổ giúp việc của Ban Chỉ đạo bầu cử của ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp: cấp tỉnh: 890.000 đồng/người/tháng; cấp huyện: 560.000 đồng/người/tháng; cấp xã: 330.000 đồng/người/tháng.

  • Những người được giao làm nhiều nhiệm vụ khác nhau thì được hưởng một mức bồi dưỡng cao nhất.
  1. Bồi dưỡng 50.000 đồng/người/ngày đối với các đối tượng được huy động, trưng tập trực tiếp phục vụ công tác bầu cử, thời gian hưởng chế độ chi bôi dưỡng không quá 15 ngày (không bao gồm những ngày tham gia đoàn kiêm tra, giám sát; phục vụ trực tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo về bầu cử, ngày trước ngày bầu cử và ngày bầu cử).

Trường hợp thời gian huy động, trưng tập trực tiếp phục vụ công tác bầu cử lớn hơn 15 ngày, thực hiện chi bồi dưỡng theo mức chi tối đa 750.000 đồng/người/tháng trên cơ sở quyết định, văn bản huy động, trưng tập được câp có thẩm quyền phê duyệt.

Riêng 02 ngày (ngày trước ngày bầu cử và ngày bầu cử): Chi bồi dưỡng 90.000 đồng/người/ngày, áp dụng đối với tất cả các lực lượng trực tiếp tham gia phục vụ bầu cử; danh sách đối tượng được hưởng chế độ chi bồi dưỡng theo các quyết định, văn bản của cấp có thẩm quyền phê duyệt.

  1. Chi khoán hỗ trợ cước điện thoại di động:
  1. Mức hỗ trợ cước điện thoại di động 500.000 đồng/người/tháng đối với:
  • Trưởng ban Chỉ đạo, Phó Trưởng ban Chỉ đạo, ủy viên Ban Chỉ đạo các cấp.
  • Chủ tịch ủy ban bầu cử, Phó Chủ tịch ủy ban bầu cử, ủy viên Ban bầu cử các cấp.
  • Trưởng ban bầu cử, Phó Trưởng ban bầu cử, ủy viên ủy ban bầu cử các cấp; Phó Chủ tịch ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp.
  • Trưởng Tiểu ban giúp việc của ủy ban bầu cử các cấp.
  • Trưởng Tiểu ban giúp việc của Ban bầu cử các cấp.
  • Tổ trưởng tổ giúp việc Ban Chỉ đạo bầu cử của ủy ban Mặt trận Tố quốc Việt Nam các cấp.
  • Tố trưởng tố giúp việc cho Giám đốc Sở Nội vụ.
  1. Đối với những người được giao làm nhiều nhiệm vụ khác nhau thì chỉ được hưởng một mức khoán hỗ trợ cước điện thoại di động.
  1. Thời gian hưởng chế độ bồi dưỡng đối với những người trực tiếp phục vụ trong đợt bầu cử quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3 và khoản 4 Điều 3 Nghị quyết này được tính theo thời gian thực tế phục vụ công tác bầu cử, từ thời điếm cấp có thẩm quyền ban hành quyết định thành lập đến khi kết thúc nhiệm vụ bầu cử. Trường hợp thời gian hưởng chế độ bồi dưỡng cho những người trực tiếp phục vụ trong đợt bầu cử nêu trên có số ngày lẻ tháng (dưới 30 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, thứ bảy, chủ nhật) thì mức chi được tính như sau: từ 15 ngày trở xuống được làm tròn là x/i tháng (một nửa tháng), trên 15 ngày được làm tròn là 01 tháng.
  2. Chi công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát bầu cử: Ngoài chế độ thanh toán công tác phí theo quy định hiện hành, các đoàn công tác được chi như sau: Trưởng đoàn giám sát 100.000 đồng/người/buổi; thành viên chính thức của đoàn giám sát 70.000 đồng/người/buổi; cán bộ, công chức, viên chức phục vụ trực tiếp đoàn giám sát 50.000 đồng/người/buổi; cán bộ, công chức, viên chức phục vụ gián tiêp đoàn giám sát (lái xe, bảo vệ lãnh đạo) 30.000 đồng/người/buối.
  3. Chi xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát (báo cáo tổng hợp kết quả của từng đoàn công tác; báo cáo tổng hợp kết quả của đợt kiểm tra, giám sát; báo cáo tổng hợp kết quả các đợt kiếm tra, giám sát trình Ban chỉ đạo bâu cử, Uy ban bầu cử các cấp (tính đến sản phẩm cuối cùng bao gồm cả lấy ý kiến, chỉnh lý báo cáo), như sau: cấp tỉnh 2.500.000 đồng/văn bản; cấp huyện 2.000.000 đồng/văn bản; cấp xã 1.000.000 đồng/văn bản.
  4. Chi xây dựng các văn bản liên quan đến công tác bầu cử (tính đến sản phẩm cuối cùng, bao gồm cả tiếp thu, chỉnh lý) của Ban chỉ đạo bầu cử, Uy ban bầu cử các cấp (kế hoạch, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, báo cáo sơ kết, tống kết, biên bản tổng kết cuộc bầu cử), như sau: cấp tỉnh 2.000.000 đồng/văn bản; cấp huyện 1.500.000 đồng/văn bản; cấp xã 1.000.000 đồng/văn bản.
  5. Chi tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo về bầu cử: Thực hiện theo Nghị quyết số 43/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình quy định nội dung và mức chi bồi dưỡng đổi với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tổ cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
  6. Chi đóng hòm phiếu: Trường hợp hòm phiếu cũ không thể sử dụng hoặc cần phải bổ sung, mức chi tối đa 350.000 đồng/hòm phiếu.
  7. Chi khắc dấu: Trường họp dấu cũ không thể sử dụng hoặc cần phải bô sung, mức chi tối đa 250.000 đồng/dấu.
  8. Chi bảng niêm yết danh sách bầu cử: Trường họp chưa có bảng niêm yết hoặc bảng cũ không thể sử dụng hoặc cần phải bổ sung, mức chi tối đa 1.500.000 đồng/bảng.
  9. Các nội dung chi khác không quy định tại các khoản nêu trên: thực hiện theo các quy định của pháp luật có liên quan.