vanban.org

Điều 11. Trình tự, thủ tục kiểm tra — Quyết định 06/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/12/2025
Kon Tum Ban hành 02/03/2021 Hiệu lực 12/03/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2021/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Trình tự, thủ tục kiểm tra

1. Ban hành và điều chỉnh kế hoạch kiểm tra hằng năm

a) Trong tháng 11 hằng năm, Chánh Thanh tra tỉnh có trách nhiệm phê duyệt kế hoạch kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra năm sau liền kề của Thanh tra tỉnh.

b) Trường hợp cần bổ sung thêm cơ quan, địa phương được kiểm tra hoặc điều chỉnh giảm các cuộc kiểm tra theo kế hoạch thì Chánh Thanh tra tỉnh có trách nhiệm phê duyệt điều chỉnh kế hoạch kiểm tra đã phê duyệt.

c) Kế hoạch kiểm tra hằng năm và kế hoạch điều chỉnh sau khi được ban hành phải gửi cho đối tượng kiểm tra và được công khai trên Trang Thông tin điện tử của Thanh tra tỉnh.

2. Quyết định kiểm tra và phê duyệt kế hoạch tiến hành kiểm tra

a) Căn cứ kế hoạch kiểm tra hằng năm được phê duyệt, Chánh Thanh tra tỉnh quyết định kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra. Quyết định kiểm tra phải ghi rõ: Căn cứ ra quyết định; đối tượng, nội dung, phạm vi, thời hạn kiểm tra; Tổ kiểm tra và nhiệm vụ của Tổ kiểm tra.

b) Chậm nhất là 02 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Quyết định kiểm tra, Chánh Thanh tra tỉnh phải phê duyệt Kế hoạch tiến hành kiểm tra. Kế hoạch tiến hành kiểm tra phải có các nội dung: Mục đích, yêu cầu; nội dung, phạm vi, thời hạn, kiểm tra; phương pháp tiến hành kiểm tra và tổ chức thực hiện.

c) Chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt Kế hoạch tiến hành kiểm tra, Quyết định kiểm tra và Kế hoạch tiến hành kiểm tra được phê duyệt phải gửi cho đối tượng kiểm tra và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

3. Tổ chức thực hiện kiểm tra

a) Chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày gửi Quyết định kiểm tra và Kế hoạch tiến hành kiểm tra được phê duyệt cho đối tượng kiểm tra, Tổ kiểm tra phải tiến hành kiểm tra.

b) Thời hạn kiểm tra tối đa là 05 ngày làm việc kể từ ngày bắt đầu kiểm tra. Nếu nội dung kiểm tra phức tạp, phạm vi kiểm tra rộng thì thời hạn kiểm tra tối đa là 10 ngày làm việc kể từ ngày bắt đầu kiểm tra.

c) Kết quả làm việc, kiểm tra, xác minh thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra phải được thể hiện bằng văn bản hoặc bằng biên bản làm việc.

4. Báo cáo kết quả kiểm tra: Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Tổ trưởng Tổ kiểm tra có trách nhiệm báo cáo kết quả kiểm tra cho Chánh Thanh tra tỉnh. Báo cáo phải có các nội dung cơ bản sau: Kết quả kiểm tra; nhận xét, đánh giá tình hình, kết quả thực hiện; kiến nghị và đề xuất các biện pháp thực hiện, chỉ đạo và xử lý (nếu có).

5. Xem xét, xử lý và Thông báo kết quả kiểm tra

a) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Báo cáo kết quả kiểm tra, Chánh Thanh tra tỉnh có trách nhiệm xem xét, xử lý kết quả kiểm tra theo thẩm quyền.

b) Chánh Thanh tra tỉnh có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo, xử lý đối với những khó khăn, vướng mắc hoặc xử lý đối với các cơ quan, địa phương và cá nhân không thực hiện, thực hiện không đầy đủ, kịp thời các kết luận thanh tra đúng theo quy định (nếu có).

c) Kết quả kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra được thông báo đến đối tượng kiểm tra và công khai trên Trang Thông tin điện tử của Thanh tra tỉnh sau khi ban hành. Thông báo kết quả kiểm tra phải có đầy đủ các nội dung cơ bản của Báo cáo kết quả kiểm tra.