Điều 3. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển
Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 05 năm từ năm 2021 đến năm 2025 đối với từng nhóm hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển quy định tại khoản 1 Điều 34 Nghị định số 11/2021/NĐ-CP như sau:
| Nhóm | Mức thu tiền sử dụng khu vực biển theo địa bàn | ||
| Thành phố Nha Trang | Thị xã Ninh Hòa (ngoài phạm vi ranh giới Khu kinh tế Vân Phong), thành phố Cam Ranh, huyện Cam Lâm | Khu kinh tế Vân Phong | |
| Nhóm 1 | 20. 000 đồng/m3 | 20. 000 đồng/m3 | 20. 000 đồng/m3 |
| Nhóm 2 | 7. 500.000 đồng/ha/năm | 6. 500.000 đồng/ha/năm | 6. 500.000 đồng/ha/năm |
| Nhóm 3 | 7. 500.000 đồng/ha/năm | 6. 000.000 đồng/ha/năm | 6. 000.000 đồng/ha/năm |
| Nhóm 4 | 6. 000.000 đồng/ha/năm | 5. 000.000 đồng/ha/năm | 5. 000.000 đồng/ha/năm |
| Nhóm 5 | 7. 500.000 đồng/ha/năm | 5. 000.000 đồng/ha/năm | 4. 000.000 đồng/ha/năm |
| Nhóm 6 | 5. 000.000 đồng/ha/năm | 4. 000.000 đồng/ha/năm | 3. 000.000 đồng/ha/năm |
Căn cứ mức thu tiền sử dụng khu vực biển quy định nêu trên để ghi vào Quyết định giao khu vực biển, cơ quan thuế xác định và thông báo số tiền sử dụng khu vực biển đối với từng dự án cụ thể mà tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển phải nộp.